CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.3. Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức
Mẫu nghiên cứu được xác định là khách hàng sử dụng ứng dụng UTOP tại thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp lấy mẫu thuận tiện sau đó đã được áp dụng để thu thập dữ liệu. Kết quả khảo sát chính thức thu được 250 phản hồi (xem bảng 4.1). Cỡ mẫu này đã được chứng minh là đạt độ tin cậy theo hầu hết các quy tắc lấy mẫu (Tabachnick & Fidell, 2006):
Bảng 4.3 Phân phối tầng suất biến định tính
Thuộc tính Số lượng Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam 116 46.4
Nữ 134 53.6
Nhóm tuổi
Dưới 25 tuổi 42 16.8
Từ 25 – dưới 35 tuổi 112 44.8
Từ 35 – dưới 50 tuổi 71 28.4
Từ 50 tuổi trở lên 25 10.0
Trình độ học vấn
Từ THPT trở xuống 41 16.4
Trung cấp, cao đẳng 91 36.4
Đại học 106 42.4
Sau đại học 12 4.8
Nghề nghiệp
Công nhân 70 28.0
Cán bộ, công nhân viên
chức 78 31.2
Kinh doanh, buôn bán 62 24.8
Nghề khác 40 16
Thu nhập
Dưới 15 triệu đồng 55 22
Từ 15 – dưới 34 triệu
đồng 95 38
Từ 35 – dưới 44 triệu
đồng 52 20.8
Trên 44 triệu đồng 48 19.2
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả khảo sát về giới tính: có 134 người tham gia khảo sát là nữ chiếm tỷ lệ 53,6%, 116 người tham gia khảo sát là nam chiếm tỷ lệ 46,4%.
Kết quả khảo sát về độ tuổi: có 42 người tham gia khảo sát trong độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ lệ 16,80%; có 112 người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 25-34, chiếm tỷ lệ 44,80%; có
71 người tham gia khảo sát trong độ tuổi 35-49, chiếm tỷ lệ 28,40%; có 25 người tham gia khảo sát trong độ tuổi trên 50, chiếm tỷ lệ 10,00%.
Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 106 khách hàng chiếm 42,40%, nhóm có trình độ trung cấp, cao đẳng có 91 khách hàng chiếm tỷ lệ 36,40%, nhóm có trình độ THPT có 41 khách hàng chiếm 16,40% và nhóm có trình độ trên đại học có 12 khách hàng chiếm 4,80%.
Về nghề nghiệp, nhóm cán bộ công chức có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 78 người chiếm tỷ lệ 31,20%. Nhóm khách hàng là công nhân có 70 người chiếm tỷ lệ 28%, nhóm có ngành nghê kinh doanh buôn bán có 62 người chiếm tỷ lệ 24,8% và nhóm ngành nghề khác có 40 người chiếm tỷ lệ 16%.
Về thu nhập, nhóm có thu nhập dưới từ 15 – 24 triệu đồng có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 85 khách hàng chiếm 38,0%, nhóm thu dưới 15 triệu có 55 khách hàng chiếm tỷ lệ 22,0%, nhóm có thu nhập từ 25 – 34 triệu có 52 khách hàng chiếm 20,80%, và nhóm có thu nhập trên 45 triệu có 48 khách hàng chiếm 19,20%.
4.3.2 Đặc điểm thống kê của các biến quan sát v Đặc điểm thống kê của biến độc lập
Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến độc lập Yếu tố Ký hiệu
Biến quan sát
Giá trị NN
Giá trị LN
Giá trị TB
Bình quân giá trị TB
Độ lệch chuẩn
Cảm nhận sự hữu ích
HI1 1 5 3.66
3.65
0.682
HI2 1 5 3.69 0.682
HI3 1 5 3.66 0.634
HI4 1 5 3.64 0.652
HI5 1 5 3.61 0.705
Cảm nhận việc dễ sử
dụng
SD1 2 5 3.68
3.65
0.694
SD2 2 5 3.67 0.779
SD3 2 5 3.67 0.704
SD4 2 5 3.56 0.681
Niềm tin
NT1 1 5 3.75
3.71
0.686
NT2 1 5 3.70 0.736
NT3 1 5 3.74 0.738
NT4 1 5 3.67 0.737
NT5 1 5 3.71 0.737
Quyền riêng tư và bảo mật
RB1 1 5 3.69
3.65
0.631
RB2 1 5 3.66 0.712
RB3 1 5 3.61 0.704
Chuẩn chủ quan
CQ1 2 5 3.56
3.76
0.688
CQ2 1 5 3.82 0.795
CQ3 1 5 3.84 0.752
CQ4 2 5 3.83 0.816
Tính tiện lợi
TL1 2 5 3.65
3.62
0.725
TL2 2 5 3.62 0.778
TL3 1 5 3.59 0.772
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Sáu biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của tác giả bao gồm: Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận việc dễ sử dụng, Niềm tin, Quyền riêng tư và bảo mật, Chuẩn chủ quan và Tính tiện lợi. Trong đó:
- Cảm nhận sự hữu ích có giá trị trung bình cao nhất là 3.69 ở biến quan sát “Tiết kiệm được thời gian mua sắm” và thấp nhất là biến quan sát “Khách hàng có thể so sánh giá và chất lượng của sản phẩm ở nhiều cửa hàng khác nhau trên ứng dụng.” với giá trị trung bình là 3.61.
- Cảm nhận việc dễ sử dụng có giá trị trung bình cao nhất là 3.68 ở biến quan sát “ Có hướng dẫn chi tiết và cụ thể cho người dùng mới.” thấp nhất là biến quan sát “Đơn giản hóa các bước trong một giao dịch.” với giá trị trung bình là 3.56.
- Niềm tin có giá trị trung bình cao nhất là 3.75 ở biến quan sát “Công ty công nghệ FPT có uy tín trên thị trường.” và thấp nhất là biến quan sát “Ứng dụng UTOP đã đăng ký với bộ công thương.” với giá trị trung bình là 3.67.
- Quyền riêng tư và bảo mật có giá trị trung bình cao nhất là 3.69 ở biến quan sát “Có bảo mật 2 lớp trong những giao dịch nạp/rút tiền“ và thấp nhất là biến quan sát “Cho phép người dùng tự quản lý thông tin trên ứng dụng.” với giá trị trung bình là 3.61.
- Chuẩn chủ quan có giá trị trung bình cao nhất là 3.84 ở biến quan sát “Có người thân trong gia đình đang sử dụng ứng dụng UTOP.” và thấp nhất là biến quan sát “Lời khuyên từ người thân trong gia đình khuyên rằng nên trải nghiệm ứng dụng UTOP.”
với giá trị trung bình là 3.56.
- Tính tiện lợi có giá trị trung bình cao nhất là 3.65 ở biến quan sát “KHách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi với điều kiện nơi đó có internet” và thấp nhất là biến quan sát “ Chủ động thông báo đến người dùng khi có voucher hoặc những chương trình ưu đãi đến từ các cửa hàng sớm nhất và nhanh nhất.” với giá trị trung bình là 3.59.
v Đặc điểm thống kê của biến phụ thuộc
Biến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP có giá trị trung bình cao nhất là 3.78 ở biến quan sát “ Tôi hoàn toàn tin tưởng khi lựa chọn ứng dụng UTOP.” và thấp nhất là biến quan sát “ UTOP luôn là lựa chọn đầu tiên khi nhắc đến ứng dụng thương mại điện tử.” với giá trị trung bình là 3.67.
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc
Yếu tố Ký hiệu
Giá trị NN
Giá trị LN
Giá trị TB
Bình quân giá
trị TB
Độ lệch chuẩn
Ý định lựa chọn
YD1 2 5 3.78
3.73
0.655
YD2 1 5 3.71 0.704
YD3 2 5 3.77 0.654
YD4 2 5 3.67 0.737