Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức

Một phần của tài liệu Microsoft word luan van nguyen lu minh hien (Trang 58 - 63)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.3. Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức

Mẫu nghiên cứu được xác định là khách hàng sử dụng ứng dụng UTOP tại thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp lấy mẫu thuận tiện sau đó đã được áp dụng để thu thập dữ liệu. Kết quả khảo sát chính thức thu được 250 phản hồi (xem bảng 4.1). Cỡ mẫu này đã được chứng minh là đạt độ tin cậy theo hầu hết các quy tắc lấy mẫu (Tabachnick & Fidell, 2006):

Bảng 4.3 Phân phối tầng suất biến định tính

Thuộc tính Số lượng Tỷ lệ (%)

Giới tính Nam 116 46.4

Nữ 134 53.6

Nhóm tuổi

Dưới 25 tuổi 42 16.8

Từ 25 – dưới 35 tuổi 112 44.8

Từ 35 – dưới 50 tuổi 71 28.4

Từ 50 tuổi trở lên 25 10.0

Trình độ học vấn

Từ THPT trở xuống 41 16.4

Trung cấp, cao đẳng 91 36.4

Đại học 106 42.4

Sau đại học 12 4.8

Nghề nghiệp

Công nhân 70 28.0

Cán bộ, công nhân viên

chức 78 31.2

Kinh doanh, buôn bán 62 24.8

Nghề khác 40 16

Thu nhập

Dưới 15 triệu đồng 55 22

Từ 15 – dưới 34 triệu

đồng 95 38

Từ 35 – dưới 44 triệu

đồng 52 20.8

Trên 44 triệu đồng 48 19.2

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát

Kết quả khảo sát về giới tính: có 134 người tham gia khảo sát là nữ chiếm tỷ lệ 53,6%, 116 người tham gia khảo sát là nam chiếm tỷ lệ 46,4%.

Kết quả khảo sát về độ tuổi: có 42 người tham gia khảo sát trong độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ lệ 16,80%; có 112 người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 25-34, chiếm tỷ lệ 44,80%; có

71 người tham gia khảo sát trong độ tuổi 35-49, chiếm tỷ lệ 28,40%; có 25 người tham gia khảo sát trong độ tuổi trên 50, chiếm tỷ lệ 10,00%.

Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ đại học có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 106 khách hàng chiếm 42,40%, nhóm có trình độ trung cấp, cao đẳng có 91 khách hàng chiếm tỷ lệ 36,40%, nhóm có trình độ THPT có 41 khách hàng chiếm 16,40% và nhóm có trình độ trên đại học có 12 khách hàng chiếm 4,80%.

Về nghề nghiệp, nhóm cán bộ công chức có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 78 người chiếm tỷ lệ 31,20%. Nhóm khách hàng là công nhân có 70 người chiếm tỷ lệ 28%, nhóm có ngành nghê kinh doanh buôn bán có 62 người chiếm tỷ lệ 24,8% và nhóm ngành nghề khác có 40 người chiếm tỷ lệ 16%.

Về thu nhập, nhóm có thu nhập dưới từ 15 – 24 triệu đồng có tỷ lệ cao nhất, cụ thể có 85 khách hàng chiếm 38,0%, nhóm thu dưới 15 triệu có 55 khách hàng chiếm tỷ lệ 22,0%, nhóm có thu nhập từ 25 – 34 triệu có 52 khách hàng chiếm 20,80%, và nhóm có thu nhập trên 45 triệu có 48 khách hàng chiếm 19,20%.

4.3.2 Đặc điểm thống kê của các biến quan sát v Đặc điểm thống kê của biến độc lập

Bảng 4.4 Thống kê mô tả các biến độc lập Yếu tố Ký hiệu

Biến quan sát

Giá trị NN

Giá trị LN

Giá trị TB

Bình quân giá trị TB

Độ lệch chuẩn

Cảm nhận sự hữu ích

HI1 1 5 3.66

3.65

0.682

HI2 1 5 3.69 0.682

HI3 1 5 3.66 0.634

HI4 1 5 3.64 0.652

HI5 1 5 3.61 0.705

Cảm nhận việc dễ sử

dụng

SD1 2 5 3.68

3.65

0.694

SD2 2 5 3.67 0.779

SD3 2 5 3.67 0.704

SD4 2 5 3.56 0.681

Niềm tin

NT1 1 5 3.75

3.71

0.686

NT2 1 5 3.70 0.736

NT3 1 5 3.74 0.738

NT4 1 5 3.67 0.737

NT5 1 5 3.71 0.737

Quyền riêng tư và bảo mật

RB1 1 5 3.69

3.65

0.631

RB2 1 5 3.66 0.712

RB3 1 5 3.61 0.704

Chuẩn chủ quan

CQ1 2 5 3.56

3.76

0.688

CQ2 1 5 3.82 0.795

CQ3 1 5 3.84 0.752

CQ4 2 5 3.83 0.816

Tính tiện lợi

TL1 2 5 3.65

3.62

0.725

TL2 2 5 3.62 0.778

TL3 1 5 3.59 0.772

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát

Sáu biến độc lập trong mô hình nghiên cứu của tác giả bao gồm: Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận việc dễ sử dụng, Niềm tin, Quyền riêng tư và bảo mật, Chuẩn chủ quan và Tính tiện lợi. Trong đó:

- Cảm nhận sự hữu ích có giá trị trung bình cao nhất là 3.69 ở biến quan sát “Tiết kiệm được thời gian mua sắm” và thấp nhất là biến quan sát “Khách hàng có thể so sánh giá và chất lượng của sản phẩm ở nhiều cửa hàng khác nhau trên ứng dụng.” với giá trị trung bình là 3.61.

- Cảm nhận việc dễ sử dụng có giá trị trung bình cao nhất là 3.68 ở biến quan sát “ Có hướng dẫn chi tiết và cụ thể cho người dùng mới.” thấp nhất là biến quan sát “Đơn giản hóa các bước trong một giao dịch.” với giá trị trung bình là 3.56.

- Niềm tin có giá trị trung bình cao nhất là 3.75 ở biến quan sát “Công ty công nghệ FPT có uy tín trên thị trường.” và thấp nhất là biến quan sát “Ứng dụng UTOP đã đăng ký với bộ công thương.” với giá trị trung bình là 3.67.

- Quyền riêng tư và bảo mật có giá trị trung bình cao nhất là 3.69 ở biến quan sát “Có bảo mật 2 lớp trong những giao dịch nạp/rút tiền“ và thấp nhất là biến quan sát “Cho phép người dùng tự quản lý thông tin trên ứng dụng.” với giá trị trung bình là 3.61.

- Chuẩn chủ quan có giá trị trung bình cao nhất là 3.84 ở biến quan sát “Có người thân trong gia đình đang sử dụng ứng dụng UTOP.” và thấp nhất là biến quan sát “Lời khuyên từ người thân trong gia đình khuyên rằng nên trải nghiệm ứng dụng UTOP.”

với giá trị trung bình là 3.56.

- Tính tiện lợi có giá trị trung bình cao nhất là 3.65 ở biến quan sát “KHách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi với điều kiện nơi đó có internet” và thấp nhất là biến quan sát “ Chủ động thông báo đến người dùng khi có voucher hoặc những chương trình ưu đãi đến từ các cửa hàng sớm nhất và nhanh nhất.” với giá trị trung bình là 3.59.

v Đặc điểm thống kê của biến phụ thuộc

Biến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP có giá trị trung bình cao nhất là 3.78 ở biến quan sát “ Tôi hoàn toàn tin tưởng khi lựa chọn ứng dụng UTOP.” và thấp nhất là biến quan sát “ UTOP luôn là lựa chọn đầu tiên khi nhắc đến ứng dụng thương mại điện tử.” với giá trị trung bình là 3.67.

Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến phụ thuộc

Yếu tố Ký hiệu

Giá trị NN

Giá trị LN

Giá trị TB

Bình quân giá

trị TB

Độ lệch chuẩn

Ý định lựa chọn

YD1 2 5 3.78

3.73

0.655

YD2 1 5 3.71 0.704

YD3 2 5 3.77 0.654

YD4 2 5 3.67 0.737

Một phần của tài liệu Microsoft word luan van nguyen lu minh hien (Trang 58 - 63)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)