CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.4. Kết quả nghiên cứu chính thức
4.4.5 Kiểm định sự khác biệt
v Ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo giới tính
Kết quả tại Bảng 4.17 cho thấy kiểm định Levene (Levene's Test) về sự bằng nhau của phương sai 2 mẫu (Test for Equality of Variances) có mức ý nghĩa thống kê 5% sig = 0.571
> 0.05 nên phương sai giữa 2 giới là không khác nhau. Lúc này, ta xét giá trị sig. của kiểm định t về sự bằng nhau của các trung bình ở dòng giả định phương sai bằng nhau. Kết quả ở
bảng 4.17 cho thấy, sig. = 0.084 > 0.05 nên có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP giữa nam và nữ tại thành phố HCM.
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định t về giá trị trung bình của 2 mẫu độc lập với giới tính
Kiểm định
Levene về sự bằng nhau của
phương sai
Kiểm định t về sự bằng nhau của các trung bình
F Sig. t Df Sig.
(2- tailed)
Khác biệt trung bình
Khác biệt sai số chuẩn
YD
Giả định phương sai bằng nhau
0.321 0.571 1.737 248 0.084 0.16161 0.09304 Giả định
phương sai không bằng nhau
1.734 241.418 0.084 0.16161 0.09318
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
v Ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo nhóm tuổi
Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo nhóm tuổi cho thấy giá trị của thống kê Levene bằng 1.987 và mức ý nghĩa (Sig. = 0.117) ở kiểm định này > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm tuổi là bằng nhau. Vì vậy, phân tích phương sai ANOVA sử dụng được trong trường hợp này.
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo nhóm tuổi Thống kê Levene df1 df2 Mức ý nghĩa (Sig.)
1.987 3 246 0.117
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả phân tích phương sai theo nhóm tuổi cho thấy giá trị của thống kê F bằng 1.103 và mức ý nghĩa thống kê (sig. = 0.349) ở kiểm định này > 0.05 nên có thể kết luận là không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh ở các nhóm tuổi khác nhau.
Bảng 4.21 Kết quả phân tích ANOVA theo nhóm tuổi Tổng bình
phương df Bình phương trung bình
Thống kê F
Mức ý nghĩa (Sig.)
Giữa các nhóm 1.792 3 0.597 1.103 0.349
Trong các nhóm 133.312 246 0.542
Tổng 135.104 249
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát v Ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo trình độ học vấn
Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) được sử dụng để kiểm định ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo trình độ học vấn.
Bảng 4.22 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo trình độ học vấn Thống kê Levene df1 df2 Mức ý nghĩa (Sig.)
2.128 3 246 0.097
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Tại bảng 4.20 kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo trình độ học vấn cho thấy giá trị của thống kê Levene bằng 2.128 và mức ý nghĩa (Sig. = 0.097) ở kiểm định này
> 0.05 nên phương sai giữa các nhóm trình độ học vấn là bằng nhau. Vì vậy, phân tích phương sai ANOVA được sử dụng trong trường hợp này.
Bảng 4.23 Kết quả phân tích ANOVA theo trình độ học vấn Tổng bình
phương df Bình phương trung bình
Thống kê F
Mức ý nghĩa (Sig.)
Giữa các nhóm 0.570 3 0.190 0.348 0.791
Trong các nhóm 134.534 246 0.547
Tổng 135.104 249
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả phân tích phương sai theo trình độ học vấn cho thấy giá trị của thống kê F bằng 0.348 và mức ý nghĩa thống kê > 0.05 (Sig. = 0.791) nên có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh theo trình độ học vấn.
v Ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo nghề nghiệp
Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) được sử dụng để kiểm định ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo nghề nghiệp tại HCM.
Bảng 4.24 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo nghề nghiệp
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
0.387 3 246 0.763
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity (bảng 4.22) theo nghề nghiệp cho thấy giá trị của thống kê Levene (Levene Statistic) bằng 0.387 và mức ý nghĩa (Sig. = 0.763) ở kiểm định này > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm theo thu nhập là bằng nhau. Vì vậy, phân tích phương sai ANOVA được sử dụng trong trường hợp này.
Bảng 4.25 Kết quả phân tích ANOVA theo nghề nghiệp Tổng bình
phương df Bình phương trung bình
Thống kê F
Mức ý nghĩa (Sig.)
Giữa các nhóm 3.147 3 1.049 1.955 0.121
Trong các nhóm 131.957 246 0.536
Tổng 135.104 249
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả phân tích phương sai theo thu nhập cho thấy giá trị của thống kê F bằng 1.955 và mức ý nghĩa thống kê > 0.05 (Sig. = 0.121) nên có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo nghề nghiệp tại HCM.
v Ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo thu nhập
Phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) được sử dụng để kiểm định ý định lựa chon ứng dụng UTOP theo thu nhập tại HCM.
Bảng 4.26 Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity theo thu nhập
Thống kê Levene df1 df2 Sig.
0.184 3 246 0.907
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả kiểm định phương sai Homogeneity (bảng 4.24) theo thu nhập cho thấy giá trị của thống kê Levene (Levene Statistic) bằng 0.184 và mức ý nghĩa (Sig. = 0.907) ở kiểm định này > 0.05 nên phương sai giữa các nhóm thu nhập là bằng nhau. Vì vậy, phân tích phương sai ANOVA được sử dụng trong trường hợp này.
Bảng 4.27 Kết quả phân tích ANOVA theo thu nhập Tổng bình
phương df Bình phương trung bình
Thống kê F
Mức ý nghĩa (Sig.)
Giữa các nhóm 0.901 3 0.300 0.551 0.648
Trong các nhóm 134.203 246 0.546
Tổng 135.104 249
Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ kết quả xử lý dữ liệu khảo sát
Kết quả phân tích phương sai theo thu nhập cho thấy giá trị của thống kê F bằng 0.551 và mức ý nghĩa thống kê > 0.05 (Sig. = 0.648) nên có thể kết luận không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chon ứng dụng UTOP giữa các nhóm thu nhập tại HCM.