Thảo luận kết quả nghiên cứu

Một phần của tài liệu Microsoft word luan van nguyen lu minh hien (Trang 86 - 90)

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.5. Thảo luận kết quả nghiên cứu

Quá trình khảo sát thực tế và thực hiện các bước phân tích hệ số Cronbach's alpha, EFA, kiểm định hệ số tương quan và phân tích hồi quy, tác giả đã xây dựng được mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh gồm 6 nhân tố: Cảm nhận sự hữu ích, Cảm nhận việc dễ sử dụng, Niềm tin, Quyền riêng tư và bảo mật, Chuẩn chủ quan, tính tiện lợi.

Kết quả hồi quy cho thấy, mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Cảm nhận sự hữu ích” là mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa bằng 0.376. Sự lan rộng của mạng internet và các ứng dụng công nghệ thông có ảnh hưởng rất lớn tới đời sống văn hóa, xã hội của con người. Nắm bắt nhu cầu thiết yếu đó, các nhà sản xuất, các hãng công nghệ liên tục nâng cấp phần mềm, đổi mới giao diện và phát triển nhiều ứng dụng thương mại điện tử; tạo lập những trang web và ứng dụng với nhiều tính năng hiện đại. Những ứng dụng này ra đời, được phổ biến rộng rãi đã mang lại nhiều lợi ích cho người dùng và cho toàn xã hội. Đó là chưa kể đến những lợi ích to lớn khác mà các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có được từ khi thương mại điện tử

ra đời. Điển hình như các ứng dụng như: Tiki, Lazada, Shopee đều là những ứng dụng thương mại điện tử nổi tiếng thu hút tỷ lệ người dùng nhiều nhất tại Việt Nam. Điều này rõ ràng cho chúng ta thấy lợi ích của thương mại điện tử mang đến cho người dân thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung là không hề nhỏ. Do đó, UTOP không những phải đáp ứng được những gì có ích cơ bản từ 1 ứng dụng thương mại điện tử mà còn phải tìm ra những tính năng mới giúp ích hơn nữa cho người dùng và xã hội.

Không thể phủ nhận rằng sự tiện lợi của những ứng dụng thương mại điện tử là yếu tố quan trọng. Nếu bất tiện thì tất nhiên sẽ không có người dùng. Do đó mức độ ảnh hưởng của nhân tố “Tính tiện lợi” có hệ số Beta xếp thứ 2 là 0.173. Tính tiện lợi đối với người tiêu dùng như mua sắm không bị giới hạn về không gian và thời gian: Thương mại điện tử cho phép khách hàng mua sắm mọi nơi, mọi lúc đối với các cửa hàng trên khắp thế giới. Các sản phẩm số hoá được giao hàng nhanh hơn: Nhiều sản phẩm có thể thực hiện số hoá như phim, nhạc, sách, phần mềm.... Hơn thế nữa còn giúp người dùng tiết kiệm được thời gian di chuyển đến các trung tâm mua sắm và xoá bỏ giới hạn địa lý trong việc mua sắm những món hàng ở nước ngoài.

Tác động đến ý định lựa chọn cũng không thể bỏ qua đến ảnh hưởng của người thân và niềm tin, bạn bè, đồng nghiệp của người dùng. Khi một người dùng còn nghi ngại đối với việc thử dùng 1 ứng dụng mới và tích hợp cả việc giao dịch bằng tài chính của bản thân nên đôi lúc họ cần lời khuyên hay người họ tin tưởng đang sử dụng ứng dụng này thì họ sẽ tự tin hơn cho việc tiếp cận. Do đó, khi UTOP có càng nhiều lượng người dùng và tạo được tin tưởng thì việc có nhiều người hơn nữa có ý định lựa chọn sẽ là điều hiển nhiên. Hai nhân tố

“Chuẩn chủ quan” và “ Niềm tin” có hệ số Beta lần lượt là 0.157 và 0.113 cũng phần nào phản ảnh được những điều trên.

Quyền riêng tư và bảo mật có hệ số Beta là 0.123 cũng cho thấy sự quan tâm của người dùng đối với những ứng dựng thương mại điện tử có tích hợp giao dịch thanh toán qua tài khoản hoặc đổi điểm tích luỹ. Khi tích hợp những tính nằng này, buộc nhà phát triễn ứng dụng phải đảm bảo tuyệt đối thông tin của khách hàng và độ bảo mật cao nhất khi thực hiện

bất kỳ giao dịch nào trên ứng dụng. Chính vì những lý do này mà UTOP đã nâng độ bảo mật lên mức cao nhất như: sử dụng bảo mật 2 lớp, nhận diện người dùng qua gương mặt hay sinh trắc học và chỉ người dùng có quyền quản lý thông tin của riêng mình.

Với hệ số Beta thấp nhất là 0.107 tương ứng với nhân tố “Cảm nhận việc dễ sử dụng”

cho thấy một ứng dụng có những phá cách thay đổi thói quen người dùng thông qua những tính năng mới như Smart Menu và tích hợp việc nạp/rút tiền trong ứng dụng phần nào làm cho người dùng chưa đánh giá cao về việc dễ sử dụng nhất là đối với khách hàng mới lần đầu trải nghiệm. Tuy là thách thức nhưng cũng là điểm khác biệt để phát triễn cho ứng dụng UTOP nhằm đưa người dùng hướng đến việc được tiếp cận nhiều hơn và sâu hơn trong một ứng dụng thương mại điện tử, tránh việc lặp đi lặp lại mô phỏng lẫn nhau giữa các ứng dụng cùng mục đích.

Tóm lại: 6 yếu tố được đưa ra ở mô hình đều có tác động tích cực đến ý định lựa chọn ở một mức độ nhất định. Vì vậy, tùy thuộc vào điều kiện của mình mà mỗi ứng dụng có thể phát triển một hoặc nhiều yếu tố làm thế mạnh để thu hút khách hàng và giữ chân khách hàng hiện tại. Có ứng dụng lựa chọn sự hữuu ích, cũng có ứng dụng đề cao tính bảo mật để tạo niềm tin với khách hàng,... Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy kỳ vọng về dấu của các giả thuyết đều hợp lý.

4.5.2 Đối với các đặc điểm nhân khẩu học

Về nghiên cứu khác biệt giới tính, kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP giữa nam và nữ tại thành phố HCM, điều này nói lên rằng UTOP không phải là ứng dụng dành riêng cho phái nào. Về nghiên cứu khác biệt về nhóm tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập tất cả đều cho ra cùng kết quả là không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP. Như vậy UTOP thực sự là ứng dụng dễ dàng tiếp cận với bất kỳ nhóm tuổi nào, trình độ nào cũng như là nghề nghiệp và thu nhập, dẫn đến tập khách hàng đa dạng.

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Với kết quả sau khi thực hiện nghiên cứu định lượng chính thức trên 250 mẫu khảo sát thì có thể kết luận rằng, 6 nhân tố tác giả đưa ra kèm theo 24 biến quan sát là hoàn toàn phù hợp với ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại Tp.HCM và cũng từ các bảng số liệu trên tác giả cũng phần nào đánh giá được điểm mạnh và điểm yếu giúp cho nhà phát triễn ứng dụng UTOP phát huy và cải thiện một cách hiệu quả nhất.

Một phần của tài liệu Microsoft word luan van nguyen lu minh hien (Trang 86 - 90)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(130 trang)