Chúng tôi đề xuất thêm một số biến số khác để kiểm tra ý định lựa chọn ứng UTOP liên quan đến người dùng như rủi ro được nhận thức, giá trị được nhận thức và hiệu quả của bản thân được nhận thức, chi phí và độ tin cậy v.v., có thể được kiểm tra trong nghiên cứu trong tương lai để nghiên cứu sâu sắc ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của người dùng. Các nhà nghiên cứu trong tương lai nên xem xét bổ sung thêm nhiều yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố nếu nghiên cứu trong bối cảnh tương tự. Hơn nữa, mô hình nghiên cứu trong nghiên cứu này có thể được mở rộng bằng cách bổ sung các biến kiểm duyệt tiềm năng như kinh nghiệm và trình độ kỹ thuật số để điều tra thêm.
TÓM TẮT CHƯƠNG 5
Tại chương này, tác giả tổng kết lại các yếu tố mà đề tài nghiên cứu đã khám phá với những kết quả được thể hiện rõ ràng và có ý nghĩa về mặt thống kê cũng như thực tiễn. Song song đó, thể hiện các hàm ý quản trị mà tác giả muốn đề xuất với lãnh đạo của công ty FPT về ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của người dân trên địa bàn Tp.HCM. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 vẫn đang tiếp diễn phức tạp thì kết quả của nghiên cứu càng trở nên có ý nghĩa. Tác giả cũng đánh giá một số hạn chế của đề tài về ngoại quan và trong quá trình nghiên cứu. Sau cùng, tác giả đưa ra các hướng mới cho các đề tài nghiên cứu về sau khai thác và hoàn thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
v Tài liệu Tiếng Việt
1. Châu Ngọc Tuấn. (2015). Ứng dụng mô hình chấp nhận công nghệ nghiên cứu ý định hành vi và sự lựa chọn mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng tại thành phố Đà Nẵng. Kỷ yếu hội thảo khoa học Cita 2015 “CNTT và ứng dụng trong các lĩnh vực”.
2. Hồ Huy Tựu (2007). Vấn đề nghiên cứu vận dụng lý thuyết hành vi hoạch định (TPB) để giải thích động cơ của người tiêu dùng cá tại thành phố Nha Trang. Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 02/2007.
3. Hoàng Hà (2019). Tìm hiểu các yếu tố tác động đến hành vi sử dụng mobile banking – mô hình UTAUT mở rộng với cảm nhận rủi ro và tính tin cậy. International conference for young researchers in Economics & Business 2019 icyreb 2019.
4. Nguyễn Bình Minh & Trịnh Xuân Cường (2018). Những nhân tố tác động đến ý định chấp nhận sản phẩm Mobile Banking của khách hàng cá nhân – Nghiên cứu điển hình đối với ngân hàng VietComBank.
5. Nguyễn Duy Thanh & Cao Hào Thi (2011). Đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển KH&CN, tập 14, số 14, Q2-2011.
6. Nguyễn Thanh Hiền & cộng sự,(2018). Các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ viễn thông di động 4G của khách hàng tại Việt Nam. Kinh tế và Phát triển. Số 249 tháng 3/2018.
v Tài liệu Tiếng Anh
7. Ajzen, I. (1985). From Intentions to Actions: A Theory of Planned Behavior. In J. Kuhl
& J. Beckmann (Eds.), Action Control: From Cognition to Behavior (pp. 11–39).
Berlin, Germany: Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-642-69746-3_2
8. Aung, H. L. (2020, March 29). Avoid handling physical cash to prevent spread of COVID-19 in Myanmar: experts. Retrieved from:
https://www.mmtimes.com/news/avoid-handling-physical-cash-prevent-spreadcovid- 19-myanmar-experts.html
9. Barry, M., & Jan, M. T. (2018). Barry, M., & Jan, M. T. (2018). Factors Influencing the Use of M-Commerce: An Extended Technology Acceptance Model Perspective.
International Journal of Economics, Management and Accounting, 26(1), 157-183.
10. Chang, Y.-W., & Polonsky, M. J. (2012). The influence of multiple types of service convenience on behavioral intentions: The mediating role of consumer satisfaction in a Taiwanese leisure setting. International Journal of Hospitality Management, 31(1), 107-118. https://doi.org/10.1016/j.ijhm.2011.05.003
11. Chen, X., Sun, Y., & Xu, X. (2016). Free cash flow, overinvestment and corporate governance in China. Pacific-Basin Finance Journal, 37, 81- 103. https://doi.org/10.1016/j.pacfin.2015.06.003
12. Davis, F. D. (1993). User acceptance of information technology: System characteristics, user perceptions and behavioral impacts. International Journal of Man- Machine Studies, 38(3), 475-487. https://doi.org/10.1006/imms.1993.1022
13. Fortes, N., & Rita, P. (2016). Privacy concerns and online purchasing behaviour: Towards an integrated model. European Research on Management and Business Economics, 22(3), 167-176.
14. Hair, J., Black, W., Babin, B., & Anderson, R. (2010). Multivariate data analysis (7th ed.). Upper Saddle River, NJ: Prentice Hall.
15. Md Wasiul Karim & nnk (2020). Factors Influencing the Use of E-wallet as a Payment Method among Malaysian Young Adults. Journal of International Business and Management 3(2): 01-12 (2020). Print ISSN: 2616-5163. Online ISSN: 2616-4655.
16. Oanh Nguyen Thi (2020). Factors Affecting the Intention to Use Digital Banking in Vietnam. Journal of Asian Finance, Economics and Business. Doi:
10.13106/jafeb.2020.vol7.no3.303.
17. Phyo Min Tun (2020). An Investigation of Factors Influencing Intention to Use Mobile Wallets of Mobile Financial Services Providers in Myanmar. The Asian Journal of Technology Management Vol. 13 No. 2 (2020): 129-144.
18. Seiders, K., Voss, G. B., Godfrey, A. L., & Grewal, D. (2007). SERVCON:
Development and validation of a multidimensional service convenience scale. Journal of the Academy of Marketing Science, 35(1), 144- 156. https://doi.org/10.1007/s11747-006-0001-5
19. Sousa, A., & Farhangmehr, M. (2018). An Empirical Study about the Influence of Country Personality and Product Involvement on Consumer's Purchase and Visit Intentions. The Journal of Asian Finance, Economics and Business, 5(3), 65- 72. https://doi.org/10.13106/jafeb.2018.vol5.no3.65
20. TAM: R. Safeena, H. Date, N. Hundewale, and A. Kammani, "Combination of TAM and TPB in Internet Banking Adoption," International Journal of Computer Theory and Engineering, vol. 5, no.1, pp. 146-150, 2013.
21. Tabachnick, B. G., & Fidell, L. S. (2006). Multivariate analysis of grouped data (Palm Springs). In Invited workshop presented to the meeting of the Western Psychological Association.
22. Venkatesh, V. (2000). Determinants of Perceived Ease of Use: Integrating Control, Intrinsic Motivation, and Emotion into the Technology Acceptance Model.
Information Systems Research, 11(4), 342-
365. https://doi.org/10.1287/isre.11.4.342.11872
23. Venkatesh, V., Morris, M. G., Davis, G. B., & Davis, F. D. (2003). User Acceptance of Information Technology: Toward a Unified View. MIS Quarterly, 27(3), 425–478.
JSTOR. https://doi.org/10.2307/30036540.
PHỤ LỤC 1. BẢNG KHẢO SÁT THẢO LUẬN NHÓM
Xin chào anh/chị trong nhóm nghiên cứu.
Hiện tại tôi đang thực hiện nghiên cứu:”Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh”. Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan và thời gian sử dụng ứng dụng UTOP tôi có đề xuất 6 nhân tố bao gồm:
“Cảm nhận sự hữu ích”, “Cảm nhận việc dễ sử dụng”, “Niềm tin”, “Quyền bảo mật và riêng tư”, “Chuẩn chủ quan”, “Tính tiện lợi” có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của anh/chị về những nhận định sau:
1. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Cảm nhận sự hữu ích”
làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Ứng dụng UTOP hỗ trợ khách hàng thanh toán online.
2 Tiết kiệm được thời gian mua sắm.
3 Trên ứng dụng UTOP thể hiên được đa dạng mặt hàng, ngành hàng.
4
Khách hàng có thể dùng điểm tích lũy để thanh toán sản phẩm với cửa hàng trên ứng dụng.
5
Khách hàng có thể so sánh giá và chất lượng của sản phẩm ở nhiều cửa hàng khác nhau trên ứng dụng.
2. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Cảm nhận việc dễ sử dụng” làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Có hướng dẫn người dung mới chi tiết, cụ thể.
2 Trải nghiệm dễ sử dụng với tính năng Smart Menu
3
Tính năng “Ghi nhớ lịch sử mua hàng”
giúp người dùng không phải mất thời gian tìm lại những sản phẩm thường mua.
4 Đơn giản hóa các bước trong một giao dịch.
3. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Niềm tin” làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Công ty công nghệ FPT có uy tín trên thị trường.
2 Công ty công nghệ FPT là thương hiệu lớn trên thị trường
3 Công ty công nghệ FPT hoạt động lâu năm trên địa bàn thành phố HCM.
4 Công ty công nghệ FPT là công ty được nhiều người biết đến.
5 Ứng dụng UTOP đã đăng ký với bộ công thương.
4. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Quyền riêng tư và bảo mật” làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Có bảo mật 2 lớp trong những giao dịch nạp/rút tiền.
2 Xác thực bằng vân tay/khuôn mặt khi đăng nhập.
3 Cho phép người dùng tự quản lý thông tin cá nhân trên ứng dụng.
5. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Chuẩn chủ quan” làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1
Lời khuyên từ người thân trong gia đình khuyên rằng nên trải nghiệm ứng dụng UTOP.
2 Có người thân trong gia đình đăng ký cửa hàng trên ứng dụng UTOP
3 Có người thân trong gia đình đang sử dụng ứng dụng UTOP
4 Có nhiều bạn bè, đồng nghiệp đang sử dụng ứng dụng UTOP.
6. Theo anh/chị, những yếu tố sau có phù hợp với nhân tố “Tính tiện lợi” làm ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Khách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi với điều kiện nơi đó có internet.
2 Người dùng chủ động sắp xếp được thời gian mua sắm của mình.
3
Chủ động thông báo đến người dùng khi có voucher hoặc những chương trình ưu đãi đến từ các cửa hàng sớm nhất và nhanh nhất.
PHỤ LỤC 2. BẢNG KHẢO SÁT CHUYÊN GIA
Xin chào chuyên gia đang làm việc tại phòng phát triễn ứng dụng UTOP thuộc công ty phần mềm FPT.
Hiện tại tôi đang thực hiện nghiên cứu:”Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh”. Sau khi nghiên cứu các lý thuyết liên quan và thời gian sử dụng ứng dụng UTOP tôi có đề xuất 6 nhân tố bao gồm:
“Cảm nhận sự hữu ích”, “Cảm nhận việc dễ sử dụng”, “Niềm tin”, “Quyền bảo mật và riêng tư”, “Chuẩn chủ quan”, “Tính tiện lợi” có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các chuyên gia về những nhận định sau:
1. Theo các chuyên gia các yếu tố về “Cảm nhận sự hữu ích” được nêu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Góp ý/Nêu lý do)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Ứng dụng UTOP hỗ trợ khách hàng thanh toán online.
2 Tiết kiệm được thời gian mua sắm.
3 Trên ứng dụng UTOP thể hiên được đa dạng mặt hàng, ngành hàng.
4
Khách hàng có thể dùng điểm tích lũy để thanh toán sản phẩm với cửa hàng trên ứng dụng.
5
Khách hàng có thể so sánh giá và chất lượng của sản phẩm ở nhiều cửa hàng khác nhau trên ứng dụng.
Mã số phiếu 001
2. Theo các chuyên gia yếu tố về “Cảm nhận việc dễ sử dụng” được nếu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Nêu lý do )
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Có hướng dẫn người dung mới chi tiết, cụ thể.
2 Trải nghiệm dễ sử dụng với tính năng Smart Menu
3
Tính năng “Ghi nhớ lịch sử mua hàng”
giúp người dùng không phải mất thời gian tìm lại những sản phẩm thường mua.
4 Đơn giản hóa các bước trong một giao dịch.
Mã số phiếu 002
3. Theo các chuyên gia yếu tố về “Niềm tin” được nếu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Dừng ở đây)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Công ty công nghệ FPT có uy tín trên thị trường.
2 Công ty công nghệ FPT là thương hiệu lớn trên thị trường
3 Công ty công nghệ FPT hoạt động lâu năm trên địa bàn thành phố HCM.
4 Công ty công nghệ FPT là công ty được nhiều người biết đến.
5 Ứng dụng UTOP đã đăng ký với bộ công thương.
Mã số phiếu 003
4. Theo các chuyên gia yếu tố về “Quyền riêng tư và bảo mật” được nếu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Dừng ở đây)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Có bảo mật 2 lớp trong những giao dịch nạp/rút tiền.
2 Xác thực bằng vân tay/khuôn mặt khi đăng nhập.
3 Cho phép người dùng tự quản lý thông tin cá nhân trên ứng dụng.
Mã số phiếu 004
5. Theo các chuyên gia yếu tố về “Chuẩn chủ quan” được nếu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Dừng ở đây)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1
Lời khuyên từ người thân trong gia đình khuyên rằng nên trải nghiệm ứng dụng UTOP.
2 Có người thân trong gia đình đăng ký cửa hàng trên ứng dụng UTOP
3 Có người thân trong gia đình đang sử dụng ứng dụng UTOP
4 Có nhiều bạn bè, đồng nghiệp đang sử dụng ứng dụng UTOP.
Mã số phiếu 005
6. Theo các chuyên gia yếu tố “Tính tiện lợi” được nếu dưới đây có ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh hay không?
o Có (Tiếp tục) o Không (Dừng ở đây)
TT. Nội dung Có Không Ý kiến khác Lý do
1 Khách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi với điều kiện nơi đó có internet.
2 Người dùng chủ động sắp xếp được thời gian mua sắm của mình.
3
Chủ động thông báo đến người dùng khi có voucher hoặc những chương trình ưu đãi đến từ các cửa hàng sớm nhất và nhanh nhất.
Mã số phiếu 006
PHỤ LỤC 3. PHIẾU KHẢO SÁT
Xin chào Anh/Chị,
Hiện nay tôi đang thực hiện đề tài:“Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh”. Vậy kính mong các Anh/Chị dành chút ít thời gian để trả lời một số câu hỏi theo quan điểm cá nhân của mình. Tôi xin cam đoan rằng thông tin các Anh/Chị cung cấp sẽ được giữ kín và chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu. Rất mong sự hợp tác nhiệt tình từ các Anh/Chị. Xin chân thành cám ơn!
Phần I - Đánh giá cụ thể của khách hàng
Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ đồng ý với những phát biểu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định lựa chọn ứng dụng UTOP của khách hàng tại thành phố Hồ Chí Minh bằng cách đánh dấu (X):
1 2 3 4 5
Hoàn toàn
không đồng ý Không đồng ý Không có
ý kiến Đồng ý Hoàn toàn đồng ý
Nhân tố Mã
hoá Phát biểu Mức độ đồng ý
1 2 3 4 5
Cảm nhận sự hữu ích
HI1 Ứng dụng UTOP hỗ trợ khách hàng thanh toán online.
HI2 Tiết kiệm được thời gian mua sắm.
HI3 Trên ứng dụng UTOP thể hiên được đa dạng mặt hàng, ngành hàng.
HI4
Khách hàng có thể dùng điểm tích lũy để thanh toán sản phẩm với cửa hàng trên ứng dụng.
HI5
Khách hàng có thể so sánh giá và chất lượng của sản phẩm ở nhiều cửa hàng khác nhau trên ứng dụng.
Cảm nhận việc dễ sử
dụng
SD1 Có hướng dẫn người dung mới chi tiết, cụ thể.
SD2 Trải nghiệm dễ sử dụng với tính năng Smart Menu
SD3
Tính năng “Ghi nhớ lịch sử mua hàng”
giúp người dùng không phải mất thời gian tìm lại những sản phẩm thường mua.
SD4 Đơn giản hóa các bước trong một giao dịch.
Niềm tin
NT1 Công ty công nghệ FPT có uy tín trên thị trường.
NT2 Công ty công nghệ FPT là thương hiệu lớn trên thị trường
NT3 Công ty công nghệ FPT hoạt động lâu năm trên địa bàn thành phố HCM.
NT4 Công ty công nghệ FPT là công ty được nhiều người biết đến.
NT5 Ứng dụng UTOP đã đăng ký với bộ công thương.
Quyền riêng tư và
bảo mật
RB1 Có bảo mật 2 lớp trong những giao dịch nạp/rút tiền.
RB2 Xác thực bằng vân tay/khuôn mặt khi đăng nhập.
RB3 Cho phép người dùng tự quản lý thông tin cá nhân trên ứng dụng.
Chuẩn chủ quan
CQ1
Lời khuyên từ người thân trong gia đình khuyên rằng nên trải nghiệm ứng dụng UTOP.
CQ2 Có người thân trong gia đình đăng ký cửa hàng trên ứng dụng UTOP
CQ3 Có người thân trong gia đình đang sử dụng ứng dụng UTOP
CQ4 Có nhiều bạn bè, đồng nghiệp đang sử dụng ứng dụng UTOP.
Tính tiện lợi
TL1 Khách hàng có thể đặt hàng mọi lúc mọi nơi với điều kiện nơi đó có internet.
TL2 Người dùng chủ động sắp xếp được thời gian mua sắm của mình.
TL3
Chủ động thông báo đến người dùng khi có voucher hoặc những chương trình ưu đãi đến từ các cửa hàng sớm nhất và nhanh nhất.