CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án
1.3. Xác định chi phí thiết bị cho dự án (không bao gồm các dụng cụ,
đồ dùng không thuộc tài sản cố định)
Chi phí thiết bị được xác định theo phương pháp lập dự toán theo công thức sau:
GTB = GMS + GGC + GQLMSTBCT + GCN + GĐT + GLĐ+ GCT + GK (1.4) Trong đó:
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ;
- GGC: chi phí gia công, chế tạo thiết bị phi tiêu chuẩn;
- GQLMSTBCT: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;
- GCN: chi phí mua bản quyền công nghệ;
- GĐT : chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ;
- GLĐ: chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị;
- GCT: chi phí chạy thử thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật;
- GKK: Chi phí liên quan khác. Đối với dự án này chỉ có 2 thành phần chi phí là chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị nên được xác định bằng công thức sau:
GTB= GMS + GLĐ+ GQLMSTBBCT (1.5) Các căn cứ xác định:
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong dự án bao gồm các trang thiết bị trong các nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản điều hành dự án,…
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển, kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện trường.
- Tỷ giá chuyển đổi từ USD sang VNĐ lấy ở thời điểm lập dự án là: 1 USD
= 23.430 VND.
- Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số:
71/2015/QH13 và theo thông tư số 173/2016/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế giá trị gia tăng ).
MSTB = ∑× Mi
Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức (1.6) sau:
Qi -Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i;
Mi - Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i:
Mi= Gg + Cvc + Clk + Cbq + T
- Gg: giá thiết bị ở nơi mua hay giá tính đến cảng Việt Nam và các phí bảo hiểm, thuế nhập khấu,...theo quy định của pháp luật (đối với thiết bị nhập khẩu) đã bao gồm chi phí thiết kế và giám sát chế tạo thiết bị;
- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam hoặc từ nơi gia công, chế tạo đến hiện trường công trình;
- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu;
- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường;
- T: các loại thuế và phí có liên quan.
Dựa theo bản vẽ thiết kế các hạng mục, ta có bảng thống kê số lượng phòng trong các hạng mục của dự án như sau. Các loại nhà:
- 4 nhà A, 15 nhà B, 17nhà C, 15 nhà D.
- Nhà quản lí (NQL).
- Nhà bảo vệ (NBV).
Trang thiết bị quản lí và phục vụ chung cho dự án
- Hệ thống máy phát điện.
- Một hệ thống PCCC chung toàn khu.
- Một hệ thống lọc & bơm nước.
- Mỗi biệt thự được trang bị thêm 1 máy hút bụi
- Một Bộ Video trung tâm & ăng ten trung tâm.
Bảng thống kê số lượng phòng ST
T Loại phòng
1 Số lượng
2 Phòng khách
3 Bếp + phòng ăn
4 Phòng ngủ
5 phòng SHC
6 Phòng vệ sinh nhỏ
7 Phòng tắm lớn
8 Phòng giặt
9 Phòng ngủ giúp việc
10 Phòng quần áo
11 Phòng thờ
12 Gara
13 Phòng máy phát điện
14 Phòng làm việc
15 Phòng đọc
16 Kho
- 3 nhà bảo vệ + 1 nhà điều hành
Theo tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn phục vụ của khách sạn du lịch, ta có trang thiết bị sử dụng trong các phòng như sau:
- Phòng khách : 01 điều hòa nhiệt độ, 01 bộ bàn ghế salon, 01 điện thoại bàn, 01 tivi LCD 43 inch, đầu đĩa + dàn âm thanh.
- Phòng ngủ : 01 điều hòa, 01 điện thoại nội bộ, 01 tivi LCD 32 inch, 01 giường đệm 1.8m hoặc 2 m, 01 tủ đứng 3 cánh có gương , 01 bàn trang điểm.
- Phòng Bếp + phòng ăn: 01 bếp ga, 01 tủ lạnh 255l , 01 tủ bếp, 01 máy hút mùi, 1 lò vi sóng, 01 bộ bàn ghế, 01 điều hòa, 01 tivi LCD 32 inch,
- Phòng tắm : 01 bình nóng lạnh, 01 vòi sen, 01 bồn tắm, 01 gương và bồn rửa mặt
- Phòng WC: 01 bồn cầu, 01 bồn rửa tay
- Phòng giặt: 01 máy giặt.
- Phòng người giúp việc: 01 giường đơn, 01 điện thoại, 01 tủ đứng, 01 quạt treo tường.
- Phòng sinh hoạt chung: 01 điều hòa, 01 tivi LCD 43 inch, 01 salon to, 01 điện thoại
- Phòng thờ: 01 tủ thờ.
- Phòng thư viện: 01giá sách 3 tầng, 1 bàn làm việc, 01 dàn máy tính, 1 điều hòa
-Phòng làm việc : 04 bộ bàn ghế văn phòng, 01 fax, 01 máy in, 04 điện thoại nội bộ, 01 điều hòa, 01 tủ tài liệu, 04 máy tính , dụng cụ khác.
- Phòng thay đồ: 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 2 cánh, gương lớn.
- Phòng trực bảo vệ: 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 32 inch, 01 điện thoại, 01 giường đệm, 01 bàn ăn, 1 quạt treo tường.
- Phòng máy phát điện: 1 máy phát điện
- Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 ôtô con 4 chỗ +1 xe máy
- Ngoài ra : mỗi nhà được lắp 1 camera an ninh và có 14 camera lắp ở xung quanh khu biệt thự và bãi đỗ xe, nhà A, B, C, D và mỗi biệt thự có một máy hút bụi, nhà quản lý bố trí một máy hút bụi.
- Gía của các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện trường tại thời điểm hiện tại.
- Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng sau Bảng 1.3. Chi phí mua sắm thiết bị
Đơn vị: Triệệ̣u đồồ̀ng
ST Loại thiết bị
T
Máy phát điện
1 HONDA EP
6500CX Hệ thống
2 PCCC chung
toàn khu
3 Hệ thống cấp
nước ngoài nhà Bộ video trung
4 tâm & ăng ten
trung tâm Camera giám
5 sát VANTECH
VP-4903
6 Hệ thống báo
cháy
7 Tổng đài điện
thoại
Điều hòa
8 PANASONIC
2 chiều INVERTER Bộ salon Nội
9 thất Hòa Phát-
Sofa DA 252
10 TV LCD 55
inch- LG
11 TV LCD 42
inch- LG Tủ đứng 2
12 ngăn kéo WR-
2004 Bàn trang điểm
13 MELAMINE
BPCN03 Quạt treo
14 tường
VINAWIN- F2017
15 Giường to
(1m8) gỗ
Accacia, sơn
Giường bé
16 (1m2) gỗ
Melamine Bếp ga
17 VNGAS-
BG102
18 Tủ lạnh LG
320l
19 Tủ bếp Xoan
đào GS01 Máy hút mùi
20 FABER FB-
3GS Bộ bàn ăn Gỗ
21 Xoan- Hòa
Phát Điện thoại LG
22 ELECTRONIC
GS-415CR
23 Máy giặt 7,5
Bàn ghế văn
24 phòng Hòa
Phát
25 Máy fax LG
SCX-4521F
Máy in
26 CANON LEP-
2900 Máy tính để
27 bàn FPT
ELEAD M515 Bình nóng lạnh
28 FERROLI-
20lit
29 Bồn tắm
INAX-BT1102
30 Lavabo INAX-
L201
31 Bồn cầu có nắp
INAX-B336
32 Tủ thờ Gỗ
Xoan
33 Tủ tài liệu 3
buồng a-tlđ03b
34 Gương to KF-
600VA
35 Đầu đĩa+dàn
âm thanh
36 Thiết bị vệ sinh
37 Máy hút bụi
Tổng chi phí mua sắm thiết bị
1.3.2.Xác định chi phí lắp đặt thiết bị
Căn cứ xác định
- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị ( hoặc )/ giá trị thiết bị cần lắp đặt
- Đơn giá lắp đặt thiết bị ( hoặc )/ tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt
- Thuế giá trị gia tăng cho công tác lắp đặt
Bảng 1.4. Chi phí lắp đặt thiết bị
Đơn vị:triệu đồng
ST
T Loại thiết bị
1 Điều hòa
2 Máy phát điện
3 Máy giặt
4 Hệ thống PCCC
5 Tổng đài điện
thoại
6 Điện thoại
bàn
7 Fax
8 HT lọc &
9
bơm nước HT camera an
cái ninh+ THC
1 0
Bình nóng lạnh
cá i
22 5
3,2 2
%
14, 4
10
%
15,84
Tổng vốn lắp đặt thiết bị 111,71 8
10
%
122,8 9
1.3.3.Xác định chi phí quản lý mua sắm thiết bị G= GQLMSTB x tql (1.8) Trong đó:
- GQLMSTB: chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu;
- GMS: chi phí mua sắm thiết bị;
- tql: định mức tỷ lệ phần trăm (%) được xác định trên chi phí mua sắm thiết bị (chưa có thuế VAT) được quy định tại Bảng 2.2 của Phụ lục 2 Thông tư 09/2019/TT-BXD
Chi phí mua sắm thiết bị chưa kểVAT là: 17.304.45 đồng nên lấy tql = 1%, => Chi phí quản lý mua sắm thiết bị:
GQLMSTB =17.304,45× 1% = 1.730.445 đồng
Từ đấy ta có bảng tổng hợp chi phí thiết bị như sau:
Bảng 1.5. Tổng chi phí thiết bị
ST Nội dung
T
2 Chi phí lắp đặt thiết bị
3 Chi phí quản lý mua sắm thiết bị Tổng cộng