Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)

Một phần của tài liệu ĐỒ án môn học KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ CHO THUÊ LOUIS (Trang 46 - 65)

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án

1.4. Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng)

Các căn cứ xác định:

- Nội dung chi phí:

+ Chi phí quản lí dự án

+ Chi phí lập dự án khả thi

+ Chi phí thẩm tra tính khả thi

+ Chi phí khảo sát thiết kế

+ Chi phí thiết kế

+ Chi phí thẩm tra thiết kế

+ Chi phí thẩm tra dự toán

+ Chi phi lâp hô sơ mơi thâu va đanh gia hô sơ dư thâu xd

+ Chi phí giám sát thi công xây dựng

+ Chi phi kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

+ Chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán

+ Chi phí kiểm toán quyết toán

+ Chi phí bảo hiểm công trình

+ Chi phí tư vấn và chi phí khác còn lại

- Căn cứ Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

- Căn cứ Thông tư 16/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây Dựng về định mức chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.

- Căn cứ vào khối lượng và đơn giá ở huyện Gia Lâm

- Căn cứ vào mức thuế suất giá trị gia tăng (TGTGT =10%), bảo hiểm theo quy định.

1.4.1. Chi phí quản lý dự án:

- Công thức tính: GQLDA = NQLDA * (GXD + GTB) + Trong đó:

G XD: Chi phí xây dựng trước thuế.

G TB: Chi phí thiết bị trước thuế.

G XD + G TB =185.982.365,6 + 17.304.450,0 = 203.286.815,6 (ngđồng)

=203,3 (tỷ đồng)

- NQLDA: Định mức chi phí quản lý dự án theo tỉ lệ % (Tra bảng phụ lục 1 thông tư 16/2019/TT-BXD) ta có:

Trong đó:

- NQLDA: là định mức chi phí quản lí dự án theo quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính : tỷ lệ %

- Gt : là quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lí dự án; đơn vị tính triệu đồng

- Ga: là quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức; đơn vị tính triệu đồng

- Gb: là quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức; đơn vị tính triệu đồng

- Na: là định mức chi phí quản lí dự án tương ứng với Ga đơn vị tính

%

- Nb: là định mức chi phí quản lí dự án tương ứng với Gb đơn vị tính

%

NQLDA = 1,442(203,3−200)+1,796(500−203,3)

500−200

 NQLDA = 1,792%

 Vậy chi phí quản lý dự án là

GQLDA = 1,792% x 203.286.815,6 =3.642.899,736 đồng 1.4.2.Chi phí tư vấn đấu thầu xây dựng

1.4.2.1.Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi - Công thức tính: GLDA = NLDA * (GXD + GTB).

NLDA: Định mức chi phí lập dự án khả thi theo tỉ lệ % (Tra theo bảng 2.2 quyết định 16/2019/TT-BXD) có:

NLDA =0,287 (203,3−200)+0,402(500−203,3) = 0,4007%

500−200

 NLDA = 0,4007%

Vậy chi phí lập dự án là : NLDA = 0,4007% 203.286.815,6= 814.570,27 đồng 1.4.2.2.Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi

GTTHQ = NTTHQ * (GXD + GTB)

Trong đó:

MTTHQ: định mức chi phí thẩm định dự án tính hiệu quả và khả thi của dự án, tính theo tỷ lệ %. Tra theo bảng số 2.15 quyết định 16/2019/TT-BXD ta có:

NTTHQ =0,046 (203,3−200)+0,070(500−203,3) = 0,0697%

500−200

 NTTHQ = 0,0697%

Vậy chi phí thẩm định dự án là : NLDA = 0,0697% x 203.286.815,6=

141.690,9 đồng 1.4.2.3.Chi phí thiết kế

Chi phí thiết kế hạng mục chính:

- Công thức: GTKi = GXdi * NTki * (0.9*k + 0.1) (theo mục IV.5.3 quyết định 16/2019/TT-BXD) Trong đó:

- GTKi: Chi phí thiết kế.

- NTKi: Định mức chi phí thiết kế theo công bố.

- GXDi: Chi phí xây dựng trong dự toán của từng công trình.

- k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế do công trình lặp lại trong dự án.

- k = 1: công trình thứ 1.

- k = 0.36: công trình thứ 2

- k = 0.18: công trình thứ 3 trở đi.

- 0.1: Chi phí giám sát tác giả (10%)

- Các căn cứ:

+ Công trình gồm 2 bước thiết kế: Thiết kế cơ sở & Thiết kế bản vẽ thi công.

+ Chi phí xây dựng (chưa thuế VAT) của cả dự án GXD = 185.982.365,6 (ng đồng)

+ Chi phí xây dựng (Chưa có thuế VAT) của từng hạng mục là:

GXDA =11.150.407,44 ( đồng) GXDB =56.499.345,46 ( đồng) GXDC = 39.039.921,16( đồng) GXDD =60.409.785,08( đồng)

+ Tra “Phụ lục 2 và bảng 5 thông tư 16/2019/TT-BXD” để xác định cấp công trình và định mức chi phí thiết kế: Nhà A, B, C, D thuộc loại công trình cấp III có:

Bảng : Chi phíí́ thiết kế các hạng mục chíí́nh công trình

Nhà

A(n=4) B(n=15)

C(n=17) D(n=15)

Nhà điều hành

Tổng chi phí thiết kế Chi phí thiết kế các hạng mục phụ:

- Chi phí thiết kế các hạng mục cơ sở hạ tầng như : sân bãi đỗ xe, đường giao thông, hệ thống cấp điện ngoài nhà, cổng, hàng rào, vỉa hè, vườn hoa, ...

- Công thức: GTKHTP= GXDHTP * NTKHTP * (k + 0,1)

GXDHTP: Chi phí xây dựng hạng mục phụ; GXDHTP= 14.165.999,11(đồng) NTKHTP: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 13 thông tư 16/2019/TT-BXD):

k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế; k = 1 0.1: Chi phí giám sát tác giả (10%)

GTKHTP = 14.165.999,11 x 2,207% (1+ 0,1) = 312.643,6 (đồng) - Chi phí thiết kế hệ thống cơ sở ngoài nhà:

GTKHTCN= GHTCN * NTKHTCN * (k + 0.1)

GHTCN: Chi phí xây dựng hệ thống cấp nước; GHTCSNN = 3.341.989,16 ( đồng).

NTKHTCN: Định mức chi phí thiết kế theo công bố (Tra bảng 13 thông tư 16/2019/TT-BXD); NTKHTCN = 2,36%.

k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức CPTK lấy cho công trình cấp IV; k = 1,44

0.1: Chi phí giám sát tác giả (10%)

GHTCSNN = 3.341.989,16 x 2,36% x (1,44 + 0,1) =121.461,254 ( đồng).

- Chi phí thiết kế san lấp mặt bằng được tính bằng 40% chi phí thiết kế của công trình giao thông cấp 4 (theo mục IV.3.7 thông tư 16/2019TT-BXD)

+ Ta có: Chi phí thiết kế công trình giao thông: GTKGT = GGT * NGT * (k + 0.1) GGT: Chi phí xây dựng công trình giao thông; GGT =72.519,23 ( đồng)

NGT: Định mức chi phí thiết kế theo tỉ lệ (Tra bảng 9 thông tư 16/2019 TT- BXD ngày 26/12/2019); NGT = 1,37%.

k: Hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế; k = 1.

0.1: Chi phí giám sát tác giả (10%)

GTKGT =72.519,23 x 1,37% x (1 + 0,1) =1.092,87(đồng)

Vây chi phi thiêt kê san lâp măt băng: GTKSLMB = 40% x 1.092,87 = 437,148 ( đổng)

Bảng : Chi phí thiết kế các hạng mục phụ công trình(1000đồng) STT

1

2

3

4

STT Hạng mục

1 Hạng mục chính

2 Hạng mục phụ

Tổng 1.4.2.4.Chi phí khảo sát thiết kế

- Chi phí khảo sát thiết kế lấy bằng 30% chi phí thiết kế: GKSTK = 30% x GTK GKSTK = 30% x 14.773.497,13 = 4.432.049,14 ( đồng)

1.4.2.5.Chi phí thẩm tra thiết kế - Công thức: GTTTK = NTTTK x GXD

+ Trong đó: GXD = 185.982.365,6 (đồng)

NTTTK: Định mức chi phí thẩm tra thiết kế theo tỉ lệ % (Tra theo bảng 16 thông tư 16/2019TT-BXD);

NTTTK = 0,112%

GTTTK = 0.112% x 185.982.365,6 = 208.300,25(đồng) 1.4.2.6. Chi phí thẩm tra dự toán:

- Công thức: GTTDT = NTTDT * GXD + Trong đó:

NTTDT: Định mức chi phí thẩm tra dự toán (Tra theo bảng số 17 thông tư 16/2019 TT-BXD);

NTTDT = 0,109%

GXD: Chi phí xây dựng trước thuế GTGT =185.982.365,6 (đồng) GTTDT = 0,109% x 185.982.365,6 = 202.720,78( đồng) 1.4.2.7. Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu.

1.4.2.7.1. Chi phíí́ lập hỗỗ̃ sơ mờồ̀i thầu vàồ̀ đánh giá hồồ̀ sơ dự thầu thi công xây dựng tíí́nh theo định mứí́c tỷ lệệ̣ phần trăm (%):

GTVXD = NTVXD * GXD Trong đó:

+ NTVXD: Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng tính theo định mức tỷ lệ phần trăm (%): Tra theo bảng 19 thông tư 16/2019 TT-BXD ngày 26/12/2019 ta có:

NTVXD = 0,084%

Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng trước thuế GTGT:

GTVXD = 0,084% x 185.982.365,6 = 156.225,19( đồng)

1.4.2.7.2 Chi phíí́ lập hỗỗ̃ sơ mờồ̀i thầu vàồ̀ đánh giá hồồ̀ sơ dự thầu cung cấp lắp đặt thiết bị:

GTVTB = NTVTB x GTB

Trong đó: GTB = 17.304.450,0( đồng)

- NTVTB: định mức chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị tính theo tỷ lệ %. Tra theo bảng 20 thông tư 16/2019 TT- BXD ngày 26/12/2019 ta có:

NTVTB = 0,351%

Chi phí tư vấn đấu thầu cung cấp lắp đặt thiết bị trước thuế GTGT:

GTVTB =0,351% x 17.304.450,0 = 60.738,46( đồng)

 Chi phí lập hỗ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu : GTVXD + GTVTB = 156.225,19 + 60.738,46 = 216.963,65 ( đ) 1.4.2.8. Chi phí giám sát thi công:

Chi phi giam sat thi công bao gôm chi phi giam sát xây dưng (GGSXD) va chi phi giam sat lăp đăt thiêt bi (GGSTB)

Chi phíí́ giám sát xây dựng:

- Công thức: GGSXD = NGSXD * GXD

+ Trong đó:

NGSXD: Định mức chi phí giám sát thi công theo tỉ lệ (Tra theo bảng 21 thông tư 16/2019TT-BXD):

NGSXD = 1,585%

GGSXD = 1,585% x 185.982.365,6 = 2.947.820,5 ( đồng) Chi phíí́ giám sát lắp đặt thiết bị:

- Công thức: GGSTB = NGSTB x GTB

+ Trong đó: GTB = 17.304.450,0( đồng)

NGSTB: Định mức chi phí giám sát lắp đặt thiết bị (Tra theo bảng 22 thông tư 16/2019TT-BXD):

NGSTB = 0,747%

GGSTB = 0,747% x 17.304.450= 129.264,24 ( đồng) Vây chi phí giám sát thi công:

GGSTC = GGSTB + GGSXD = 129.264,24 + 2.947.820,5 =3.077.084,74 ( đồng) 1.4.2.9.Chi phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng

Tạm tính bằng 30% GGSTC

GKĐ =30% x GGSTC = 30% x 3.077.084,74 =923.125,422 (đồng) 1.4.2.10. Chi phí quan trắc giám sát môi trường Tạm tính bằng 450 triệu đồng

1.4.2.13.Các chi phí tư vấn liên quan khác Tạm tính bằng 800 triệu đồng

1.4.3.Các chi phí khác

1.4.3.1.Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán tối đa = Ki-TTPD % x Tổng mức đầu tư (Theo điều 20, Thông tư số 10/2020/TT-BTC ban hành ngày 20/2/2020) Tổng mức đầu tư tạm tính của dự án

TMĐT (sơ bộ) = GXD + GTB + GQL,TV,K Trong đó

GQL,TV,K= 15% ( GXD+ GTB) = 15% x (185.982.365,6 + 17.304.450,0 )

= 30.493.022,34 (đồng)

 TMĐT (sơ bộ) = GXD + GTB +15%( GXD + GTB)

= 185.982.365,6 + 17.304.450,0 + 30.493.022,34 ( đồng)

= 233.779.837,9 (đồng) KTTPD = 0,189%

Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán là:

GTT,PDQT = 0,189% x 233.779.837,9 = 441.843,89 ( đồng) 1.4.3.2.Chi phí quản lý quyết toán

- Công thức: GKT = NKT * TMĐT

TMĐTDA: Tổng mức đầu tư của dự án; TMĐTDA = 233.779.837,9 NKT = 0,285%

GKT = 0,285% x 233.779.837,9 = 666.272.538( đồng) 1.4.3.3.Chi phí bảo hiểm công trình

Căn cứ Nghị định số 119/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2015 của chính phủ quy

địngbảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng

Căn cứ Thông tư 329/2016/TT-BTC ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2016 GBHCT = KBH * TMĐT( sơ bộ )

Với KB tra Phụ lục 7 Thông tư 329/2016 có KBH =0,8% mức khấu trừ là M

GBHCT = 0,8% x 233.779.837,9 = 1.870.238,7 ( đồng) 1.4.3.4.Chi phí khánh thành thi công dự án

Tạm tính bằng 500 triệu đồng 1.4.3.5.Chi phí còn lại khác Tạm tính bằng 1,5 tỷ đồng.

Bảng 1.6: Chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác

S T T 1

I Chi phí quản lý dự án

II 1

2

3 4 5 6 7

8

9

10

11 III

1

2

3

4

5

Tổng cộng

1.5 Dự trù vốn lưu động ban đầu cho dự án

Căn cứ xác định : Căn cứ vào dự trù vốn lưu động trong khâu dự trữ, trong sản xuất và trong lưu thông hoặc căn cứ vào chi phí vận hành hàng năm và tỉ lệ vốn lưu động so với chi phí vận hành, hoặc tính theo tỉ lệ % so với doanh thu bán sản phẩm. Trong dự án này sử dụng theo tỉ lệ % so với doanh thu cho thuê diện tích.

- Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với chi phí hoạt động trong năm (10% - 15%).(Trong Dự án này ta chọn nhu cầu vốn lưu động bằng 10% doanh thu cho thuê diện tích)

- Ghi chú: Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án lấy bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất, nhưng không nhỏ hơn tổng lượng vốn lưu động dùng cho mua sắm các dụng cụ, trang bị cho dự án không thuộc tài sản cố định.

Bảng 1.7: Chi phí mua sắm công cụ dụng cụ

Đơn vị: 1000đ ST

Loại dụng cụ T

1 Bàn uống nước

2 Ghế thấp ngồi uống

nước

3 Hộp màn

4 Nệm trải giường đôi

5 Nệm trải giường đơn

6 Ga trải giường

7 Màn tuyn

8 Vỏ gối

9 Ruột gối

10 Đèn ngủ nấm

11 Chăn

12 Ri đô che cửa

13 Thảm chân giường

14 Thảm chùi chân

15 Ấm chén uống nước

16 Cốc thủy tinh

17 Bình thủy tinh

18 Phích đựng nước

sôi

19 Đĩa đựng cốc thủy

tinh

20 Gạt tàn thuốc lá

21 Lọ hoa

22 Hộp đựng chè

23 Bô nhựa đổ nước

24 Sọt rác nhựa

25 Mắc treo quần áo

26 Dép đi trong nhà

27 Tranh treo tường

28 Bàn chải quần áo

29 Gương

30 Giá treo quần áo

31 Đèn điện 32 Đèn trang trí 33 Giá phơi đồ

34 Bàn chải đánh giày 35 Đồng hồ treo tường

36 Hộp y tế

37 Bàn làm việc phòng ngủ

38 Ghế làm việc Tổng cộng Scho thuê

Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lấy bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất.

Ta dử dụng cách theo tỷ lệ % so với doanh thu cho thuê diện tích để xác định nhu cầu vốn lưu động ban đầu cho dự án.

Doanh thu cho thuê được xác định bằng công thức :

 Trong đó : Scho thuê= diện tích .

Diện tích sàn cho thuê chiếm 80 % tổng diện tích sàn : Diện tích sàn

= 22052.726 x 80 % = 17642.1808 m2 Doanh thu cho thuê diện tích năm đầu tiên là :

DTcho thuê năm 1 = 17642.1808 x 2 x 12 x 75% = 317559.26 triệu đồng . (Giả sử công suất cho thuê năm đầu tiên là 75 %)

 Doanh thu cho thuê năm đầu tiên theo công suất (công suất 75 %) : DT cho thuê năm thứ 1 = 317559.26 triệu đồng.

Tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu khoảng 10% đến 15%. Ở đây ta lấy tỷ lệ vốn lưu động so với doanh thu là 10%

 Nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ 1 là 10% x DT = 31755.926 triệu đồng.

Nhu cầu vốn lưu động = Vốn lưu động công cụ dụng cụ + 10% *DT

= 5296.621 + 31755.926 = 37052.547 triệu đồng

Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án là 37052.547 triệu đồng.

Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng

Bảng 1.8. Tổng hợp vốn đầu tư chưa tính lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng ( 1000đ)

STT

1 2 3

4

5

Một phần của tài liệu ĐỒ án môn học KINH tế đầu tư PHÂN TÍCH dự án đầu tư KHU BIỆT THỰ CHO THUÊ LOUIS (Trang 46 - 65)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(121 trang)
w