Chương 3. Thực trạng năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo POHE ngành rau – hoa quả và cảnh quan tại Học viện nông nghiệp Việt Nam
3.3. Phân tích theo từng tiêu chí
3.3.2. Sinh viên đánh giá
Tương tự như đối với GV, chúng tôi cũng tiến hành thống kê kết quả đánh giá theo từng tiêu chí và số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời trong phiếu hỏi ý kiến SV.
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá theo từng tiêu chí của SV SV
Số lượng %
Tiêu chí 1 Dưới trung bình 3 .5%
Trung bình 67 12.0%
(Thiết kế kế hoạch giảng dạy) Khá 277 49.5%
Tốt 213 38.0%
Tổng 560 100.0%
Tiêu chí 2 Dưới trung bình 15 1.5%
Trung bình 126 12.9%
SV
Số lượng %
(Tổ chức các hoạt động giảng dạy) Khá 476 48.6%
Tốt 363 37.0%
Tổng 980 100.0%
Tiêu chí 3 Dưới trung bình 7 1.2%
Trung bình 51 9.1%
(Đánh giá kết quả
học tập) Khá 263 47.0%
Tốt 239 42.7%
Tổng 560 100.0%
Tiêu chí 4 Dưới trung bình 3 1.1%
Trung bình 34 12.1%
(Tri thức và
tầm hiểu biết) Khá 141 50.4%
Tốt 102 36.4%
Tổng 280 100.0%
Tiêu chí 5 Dưới trung bình 7 1.2%
Trung bình 90 16.1%
(Kỹ năng chuyên môn) Khá 260 46.4%
Tốt 203 36.2%
Tổng 560 100.0%
Tiêu chí 6 Dưới trung bình 1 .7
Trung bình 9 6.4
(Thái độ, đạo đức
nghề nghiệp) Khá 66 47.1
Tốt 64 45.7
Tổng 140 100.0
Nhìn chung, các tiêu chí đều được GV và SV đánh giá ở mức độ Khá và Tốt chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn so với mức dưới trung bình và trung bình.
Trong đó tỷ lệ mức Khá và Tốt tương đương nhau ở hai tiêu chí (Đánh giá kết
với cách đánh giá của GV. Các tiêu chí còn lại tỷ lệ mức Khá và Tốt có sự chênh lệch nhau đáng kể. Theo chúng tôi, nguyên nhân của kết quả này cũng giống như nguyên nhân chúng tôi thể hiện trong phần biện luận kết quả tự đánh giá của GV.
Bảng 3.6. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời phiếu hỏi ý kiến SV
Tiêu chí Câu hỏi Mean Std. Deviation 1
(Thiết kế kế hoạch giảng dạy)
CH1 3.43 .589
CH2 3.16 .716
CH3 3.22 .690
CH4 3.19 .685
Trung bình 3.25 0.67 2
(Tổ chức các hoạt động giảng dạy)
CH5 3.26 .726
CH6 3.09 .786
CH7 3.13 .687
CH8 3.23 .713
CH9 3.22 .710
CH10 3.34 .745
CH11 3.21 .640
Trung bình 3.21 0.72 3
(Đánh giá kết quả học tập)
CH12 3.39 .695
CH13 3.42 .612
CH14 3.25 .701
CH15 3.19 .716
Trung bình 3.31 0.68 4
(Tri thức và tầm hiểu biết)
CH16 3.36 .658
CH17 3.09 .704
Trung bình 3.23 0.68 5
(Kỹ năng chuyên môn)
CH18 3.26 .781
CH19 3.17 .758
CH20 3.09 .694
CH21 3.19 .709
Trung bình 3.18 0.74 6
(Thái độ, đạo đức nghề nghiệp)
CH22 3.38 .640
Trung bình 3.38 0.64
SV đánh giá GV giảng dạy CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan có năng lực đạt mức tốt đối với kỹ năng đánh giá kết quả học tập (3.31 điểm), Thái độ đạo đức nghề nghiệp (3.38 điểm). GV có mức năng lực khá đối với kỹ năng thiết kế kế hoạch giảng dạy (3.25 điểm), tri thức và tầm hiểu biết (3.23 điểm), tổ chức các hoạt động giảng dạy (3.21 điểm), kỹ năng chuyên môn (3.18 điểm). Căn cứ vào điểm trung bình của các tiêu chí và độ lệch chuẩn cho chúng tôi thấy rằng, SV đánh giá cao năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan, từ đó cho thấy SV hài lòng với năng lực giảng dạy của các GV trong chương trình học của mình.
Kết luận chương 3:
Trong chương 3 chúng tôi dùng bộ tiêu chí đã xây dựng để điều tra, khảo sát và đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan trên hai đối tượng là GV trực tiếp giảng dạy cho chương trình và SV đang theo học chương trình này (gồm SV năm thứ 1, năm thứ 2, năm thứ 3 và năm thứ 4). Số liệu điều tra đã được phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS và phần mềm QUEST. Kết quả đánh giá bộ tiêu chí trên cả hai đối tượng điều tra (GV tự đánh giá và SV đánh giá) đều cho thấy rằng:
năng lực giảng dạy của GV ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan chủ yếu ở mức tốt và khá đáp ứng yêu cầu của CTĐT POHE. Kết quả đánh giá trên từng tiêu chí, so sánh giữa các đối tượng điều tra không sai lệch đáng kể, có giá trị gần như tương đương nhau. Cụ thể, GV có năng lực tốt trong kỹ năng tổ chức các hoạt động giảng dạy, kỹ năng đánh giá kết quả học tập, thái độ đạo đức nghề nghiệp. GV có năng lực khá ở các tiêu chí là tri thức và tầm hiểu biết, kỹ năng chuyên môn, kỹ năng thiết kế kế hoạch giảng dạy. Điều này cũng cho thấy sự hài lòng của SV đối với GV giảng dạy chương trình, đáp ứng nhu cầu của người học.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ