CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH THANH HÓA
2.1. Tổng quan về Bưu điện tỉnh Thanh Hóa
2.2.1. Công tác quy hoạch phát triển nguồn nhân lực BĐT Thanh Hóa
BĐT Thanh Hóa luôn quan tâm, chú ý rà soát, đánh giá, phân công và sắp xếp lại đội ngũ LĐ phù hợp với năng lực, trình độ, đáp ứng các yêu cầu công việc. Hiện nay, BĐT Thanh Hóa cũng như nhiều đơn vị trực thuộc khác đều áp dụng hệ thống “Tiêu chuẩn cấp bậc chức danh nghề sản xuất bưu điện” do TCT ban hành. Các bảng này nêu lên công việc cần làm đối với từng chức danh lao
động, tình hình sử dụng LĐ và thể hiện yêu cầu về sự hiểu biết, kỹ năng chuyên môn của người lao động khi thực hiện công việc; Các chức danh trên bao gồm:
- Tiêu chuẩn cán bộ kỹ thuật, công nhân lái xe bưu chính, vận chuyển bưu chính, khai thác bưu chính PHBC, giao dịch viên cấp 2 - 3, tiếp thị bán hàng.
- Tiêu chuẩn viên chức chuyên môn - nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực:
+ Quản lý mạng lưới, dịch vụ BCVT- CNTT và PHBC, (gồm: Cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính).
+ Quản lý nghiệp vụ chuyển tiền, tiết kiệm, PHBC, khai thác bưu phẩm bưu kiện, Dịch vụ tài chính bưu chính, kế toán bao gồm: Cán sự, Chuyên viên, chuyên viên chính.
Hệ thống tiêu chuẩn cấp bậc, chức danh trên là căn cứ quan trọng và chủ yếu để BĐT xác định hệ số phức tạp công việc khi tính lương cho người lao động, xây dựng các tiêu chuẩn cho việc tuyển dụng, đào tạo nhân viên. Hệ số phức tạp công việc thể hiện mức độ phức tạp công việc, tầm quan trọng của công việc, kỹ năng, chất lượng lao động đòi hỏi để thực hiện công việc đó, hệ số phức tạp càng lớn thì thu nhập càng cao. Quy định về xếp hệ số mức độ phức tạp của chức danh được chia làm hai khối - Đó là khối văn phòng của BĐT và khối các đơn vị trực tiếp sản xuất. Trong khối trực tiếp sản xuất, hệ số phức tạp của các chức danh lãnh đạo: Giám đốc, Phó Giám đốc Bưu điện huyện hoặc tương đương được xếp theo nhóm I, II, III.
- Nhóm I: Các đơn vị có doanh thu tính lương từ 4 tỷ đồng/ năm trở lên.
- Nhóm II: Các đơn vị có doanh thu tính lương từ 2 đến dưới 4 tỷ đồng/năm.
- Nhóm III: Các đơn vị có doanh thu tính lương dưới 2 tỷ đồng.
Giữa các nhóm hệ số độ phức tạp của chức danh lãnh đạo chênh lệch từ + 0,5 đến +1.
Đối với CBCNV đã có bằng đại học trở lên mà chưa được bổ nhiệm các chức danh chuyên môn - nghiệp vụ thì chỉ được xếp theo ngạch bậc lương cán sự, kỹ thuật viên trở xuống tương ứng với công việc được giao. Nếu được giao việc đúng ngành nghề được đào tạo thì tùy mức độ ứng dụng nghề được đào tạo
vào việc nâng cao hiệu quả trong công việc đang làm sẽ được đơn vị xét cộng thêm vào hệ số mức độ phức tạp công việc; Cụ thể:
- Có bằng đại học được cộng thêm hệ số tối đa không quá 0,1 (chỉ áp dụng cho 1 bằng thứ nhất ).
- Có bằng cao đẳng được cộng thêm hệ số tối đa không quá 0,05 (chỉ áp dụng cho 1 bằng thứ nhất ).
Trong những năm qua, việc tổ chức sắp xếp lại lao động trên toàn mạng lưới, hệ số chức danh, hệ số phức tạp, bố trí sử dụng lao động của BĐT nói chung đáp ứng tốt yêu cầu - nhiệm vụ.
Trong hệ thống TCT, chỉ tiêu biên chế được giao ổn định trong từng thời kỳ nhất định; Việc giao chỉ tiêu biên chế cho các Bưu điện Tỉnh - Thành trong TCT được ổn định đến năm 2010 và giảm mạnh vào những năm tiếp theo. Hiện nay, BĐT đang triển khai việc mô tả công việc cho từng vị trí chức danh công việc của toàn CBCNV và người LĐ để từ đó định biên lao động cho từng đơn vị trực thuộc và các chức danh công việc, đa số là kiêm nhiệm, vì vậy việc xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực là một công việc rất quan trọng đối với BĐT.
Để xây dựng kế hoạch nguồn nhân lực, BĐT Thanh Hóa dựa vào một số căn cứ chính sau:
Thứ nhất, kế hoạch sản xuất - kinh doanh của TCT giao cho BĐT Thanh Hóa và BĐT giao cho các đơn vị trực thuộc, gồm có:
+ Kế hoạch phát triển mạng lưới bưu chính (mạng đường thư, mạng bưu cục…). Những năm qua, mạng lưới của BĐT Thanh Hóa đã có kết quả phát triển như sau( bảng 2.2):
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu phát triển mạng Bưu chính tại BĐT tỉnh Thanh Hóa
Chỉ tiêu Đ.vị tính Năm
2014
Năm 2015
Năm 2016
1. Số bưu cục Cái 83 83 83
2. Số ky ốt Cái 86 62 54
3. Số điểm BĐVHX Cái 386 403 396
4. Đường thư cấp 2 Triệu đồng 4 4 4
5. Đường thư cấp 3 Máy/xã 119 108 101
6. Bán kính phục vụ Km/điểm 2,89 2,91 2,92
7. Số dân/ phục vụ Người/điểm 3.697 4.923 5.244 (Nguồn: Phòng TCHC Bưu điện tỉnh Thanh Hóa)
+ Kế hoạch sản xuất - kinh doanh các sản phẩm - dịch vụ (sản lượng vận chuyển, khai thác bưu chính, doanh thu cước, doanh thu sản phẩm dịch vụ BĐT triển khai cung cấp…); Thời gian qua BĐT đã triển khai các dịch vụ mới như chuyển phát Chứng minh thư; Dịch vụ thu hộ, chi hộ…
+Kế hoạch đầu tư thiết bị kỹ thuật cho BĐT và các đơn vị trực thuộc như BĐT đã đầu tư dây chuyền sản xuất phong bì tự động của Datapost.
Thứ hai, kế hoạch NNL được thực hiện sau cùng so với các chỉ tiêu được TCT giao sẽ cho biết BĐT cần bao nhiêu lao động với cơ cấu lao động tăng, giảm theo kế hoạch phát triển mạng lưới hợp lý và cơ cấu trình độ tương ứng.
Thứ ba, thực tế sử dụng lao động tại các đơn vị trực thuộc trong năm trước.
Đơn vị thu thập và phân tích các số liệu đến ngày 31 tháng 12 năm trước về quy mô lao động; Cơ cấu lao động theo trình độ, giới tính, độ tuổi; Chức năng theo hình thức hợp đồng, số lượng tuyển dụng trong năm, số lượng thuyên chuyển, giảm biên, sa thải, nghỉ hưu…Từ đó BĐT Thanh Hóa xác định mức độ đáp ứng của số lượng hiện có đối với kế hoạch sản xuất - kinh doanh mỗi loại lao động thừa hay thiếu bao nhiêu? Cần phải có thêm những phẩm chất, kỹ năng nào? …
Công tác phát triển NNL được BĐT Thanh Hóa đặc biệt quan tâm.
Đối với tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo, xây dựng quy hoạch của BĐT được tiến hành như sau:
Thứ nhất, rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ lãnh đạo đương chức về các mặt:
Phẩm chất, năng lực, trình độ đào tạo, mức độ tín nhiệm, độ tuổi, sức khoẻ…
của từng chức vụ để phân loại những cán bộ có triển vọng đảm nhiệm chức vụ cao hơn, những cán bộ không đủ điều kiện tiếp tục đảm nhiệm chức vụ thêm một thời gian nữa, những cán bộ cần bố trí chức vụ khác…
Rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ lãnh đạo đương chức cấp dưới trực tiếp để phát hiện những cán bộ có triển vọng dự kiến đưa vào quy hoạch cấp cao hơn.
Thứ hai, xác định nhu cầu cán bộ cần bổ sung trên cơ sở định hướng phát triển đơn vị những năm tới; Xác định số lượng chức danh lãnh đạo cần có phù hợp với quy mô, yêu cầu quản lý của đơn vị; Dự kiến các trường hợp nghỉ hưu theo chế độ, bố trí, phân công lại…xác định nhu cầu cần quy hoạch cho từng chức danh lãnh đạo.
Hàng năm, tại kỳ Đại hội CBCNVC, đơn vị tổ chức bỏ phiếu “góp ý bố trí sử dụng cán bộ” và “Thăm dò tín nhiệm về năng lực phẩm chất cán bộ”, đồng thời cập nhật các thông tin mới về cán bộ trong diện đang quy hoạch; Giới thiệu cán bộ mới lãnh đạo đơn vị.
Công tác bổ nhiệm được thực hiện theo nhu cầu công việc, vị trí công tác - Đối với cấp Phó đảm bảo không vượt quá số lượng theo quy định. Cán bộ được bổ nhiệm phải trong quy hoạch, có đầy đủ các văn bằng chứng chỉ theo tiêu chuẩn - chức danh; Có đủ năng lực, trình độ, sức khỏe để đáp ứng tốt yêu cầu công việc. Mỗi cấp lãnh đạo có những quy trình bổ nhiệm riêng.
Phòng Tổ chức - Hành chính đề xuất phương án nhân sự căn cứ vào nguồn cán bộ trong quy hoạch, hoặc ý kiến giới thiệu của CBCNV trong BĐT. Ban lãnh đạo BĐT thảo luận, lựa chọn, giới thiệu nhân sự trên cơ sở nhận xét đánh giá tín nhiệm của CBCNV trong BĐT. Khi bổ nhiệm một chức vụ có thể giới thiệu từ 1 đến 3 người để lựa chọn, sau đó tổ chức họp lấy ý kiến của cán bộ chủ chốt. Ban thường vụ BĐT họp trao đổi, thảo luận về yêu cầu, tiêu chuẩn bổ nhiệm; thông báo danh sách được lãnh đạo giới thiệu; Tóm tắt lý lịch, quá trình
học tập, công tác; Nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm, mặt mạnh, mặt yếu, triển vọng phát triển; Dự kiến phân công công tác...
Ban thường vụ Đảng uỷ BĐT xem xét, kết luận những vấn đề mới nảy sinh (nếu có) và có ý kiến bằng văn bản về nhân sự được đề nghị bổ nhiệm; Tập thể lãnh đạo BĐT thảo luận và biểu quyết. Người được đề nghị bổ nhiệm phải được đa số các thành viên trong tập thể lãnh đạo BĐT tán thành, sau đó Giám đốc BĐT ra quyết định bổ nhiệm.
Bảng 2.3: Tổng hợp số lượng cán bộ lãnh đạo phòng - ban, đơn vị trực thuộc BĐT tỉnh được bổ nhiệm giai đoạn 2014-2016
Đơn vị: Người Số
TT Nội dung Tổng
cộng Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
1 Ban Giám đốc BĐT tỉnh 3 2 1 0
2 Giám đốc huyện, T.Phòng 13 5 7 1
3 Phó GĐ huyện, P.Phòng 12 5 5 2
4 Ktoán trưởng BĐ huyện 14 1 6 7