7.1. Công tác sản xuất cọc
Trước khi sản xuất cọc tại nhà máy, các vật liệu tạo cọc được kiểm tra và tiến hành các thí nghiệm liên quan như: cốt thép, cấp phối bê tông… để xác nhận chất lượng của vật liệu được sử dụng.
- Xi măng sử dụng theo tiêu chuẩn to TCVN 6260: 2009 “Xi măng Portland – Yêu cầu kỹ thuật”
- Cốt liệu: Cốt liệu sử dụng phải sạch, không chứa bụi bẩn, bùn, muối, tạp chất hữu cơ… Kích cỡ của cốt liệu thô không vượt quá 25mm.
- Nước: nước không chứa bụi bẩn, bùn, muối, tạp chất hữu cơ…
- Thép sử dụng: Thép chủ tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3137:2008, JIS G 3112:2004, thép đai xoắn tuân theo tiêu chuẩn JIS G 3532:2000.
Thí nghiệm vật liệu được thực hiện theo chu kỳ như sau:
- Xi măng: 500tấn/1 lần;
- Vật liệu mịn: 1000m3/1 lần (TCVN 7570 : 2006);
- Vật liệu thô: 1000m3/1 lần (TCVN 7572 : 2-5-6-9-11-13 : 2006);
- Nước: vào lần đầu tiên;
- Bê tông: 30m3 – 50m3/1 lần (TCVN 3118- 1993);
- Cốt thép: Thí nghiệm 1 lần trước khi sản xuất cọc và 1 lần cho mỗi lô nhập về cho mỗi loại đường kính thép.
Sau khi được phê duyệt cấp phối, cốt thép công tác sản xuất cọc được tiến hành dưới sự giám sát của kỹ sư quản lý chất lượng.
Tiếp nhận kế hoạch của kỹ sư quản lý chất lượng về công tác cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông cọc.
Trong suốt mỗi lần đổ bê tông, độ sụt sẽ được kiểm tra sau khi trộn và lấy ngẫu nhiên 09 mẫu hình trụ D150xH300mm hoặc mẫu trụ trong rỗng D200x300mm trong một ngày hoặc trong một ca sản xuất 50m3 để thí nghiệm nén xác định cường độ bê tông.
Tất cả các đoạn cọc được kiểm tra về hình dạng, kích thước, cường độ uốn thân cọc, bố trí thép chủ dự ứng lực và đai xoắn.
- Hình dạng: Cọc PHC hoàn toàn không bị nứt, dạn.
- Hình dáng: Cọc PHC tiết diện hình tròn rỗng, bích nối tại hai đầu cọc.
- Kích thước và sai số kích thước:
Bảng 7.1 Quy định sai lệch kích thước cọc PC/PHC
STT Kích thước cọc Sai lệch cho phép
1 Chiều dài đoạn cọc ± 30mm
2 Đường kính ngoài + 5mm
3 Chiều dài mũi cọc ± 30mm
4 Độ cong của cọc, lồi hoặc lõm 10 mm
5 Độ võng của cọc 1/100 chiều dài đoạn
6 Độ lệch tâm của mũi cọc 10 mmcọc
7 Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt
phẳng góc trục cọc 0,5 %
8 Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc
± 50mm
9 Độ lệch của móc treo đối với trục cọc 20 mm
10 Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ ± 5mm
11 Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai ± 10 mm
12 Khoảng cách giữa các thanh thép chủ ± 10 mm
13 Đường kính cọc rỗng ± 5mm
14 Chiều dày thành lỗ ± 5mm
15 Kích thước lỗ rỗng so với tim cọc ± 5mm
Kiểm ta hình dạng cọc cho 1 mẫu một lô cọc sản xuất. Toàn bộ lô cọc được nghiệm thu khi 1 mẫu cọc thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đề ra.
Kiểm tra độ bền uốn thân cọc và mối nối.
Kiểm tra nứt thân cọc thực hiện bằng thí nghiệm uốn nứt cho 2 mẫu một lô cọc. Toàn bộ lô cọc được nghiệm thu khi 2 mẫu cọc thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đề ra.
Kiểm tra đầu cọc như kiểm tra thân cọc.
Kiểm tra cọc thành phẩm:
- Kiểm tra hình dạng, kích thước cọc: 2 mẫu một lô của 3.000 đoạn cọc sản xuất.
- Kiểm tra uốn cọc: 2 mẫu một lô của 3.000 đoạn cọc sản xuất.
- Kiểm tra uốn tại mối nối: 2 mẫu một lô của 3.000 đoạn cọc sản xuất.
Tất cảc các cọc đều được sơn các thông tin cụ thể như sau:
- Tên nhà sản xuất:
- Ngày sản xuất.
- Đường kính, loại cọc và chiều dài cọc.
- Số hiệu cọc.
Đánh dấu tất cả các cọc đã được nghiệm thu.
Tất cả các giai đoạn sản xuất cọc sẽ được kiểm soát chặt chẽ bởi kỹ sư chất lượng và theo đúng tiêu chuẩn và thiết kế của dự án.
7.2. Thi công cọc
Kiểm tra máy móc thiết bị thi công.
Kiểm tra vị trí, độ thẳng đứng theo 2 phương của cọc.
Kiểm tra lực ép, độ sâu và lực ép cuối cùng (Pmin ≤ P ≤ Pmax).
Kiểm tra công tác hàn:
- Kiểm tra chứng chỉ của thợ hàn.
- Kiểm tra đường hàn: Kích thước, chiều cao, số lớp hàn, vệ sinh sau hàn và chất lượng đường hàn.
- Kiểm tra bằng mắt, chụp ảnh của mối nối hàn cho thi công cọc.
Tất cả các sai số về tọa độ, độ thẳng đứng đều phải đảm bảo nhỏ hơn sai số cho phép trong tiêu chuẩn “TCVN 9394: 2012: Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu”. Cụ thể như sau:
- Sai số theo chiều thẳng đứng: ≤ 1/100
- Sai số theo phương ngang: ≤ 0,2D-0,3D (D: Đường kính cọc).
Cọc thi công được coi là đạt yêu cầu thiết kế và được phép dừng ép khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Cọc đạt chiều dài thiết kế và Pép > Pmin.
- Cọc chưa đạt chiều dài thiết kế và Pép > Pmax.
- Cọc đạt chiều dài thiết kế và Pép < Pmin, nối cọc và ép đến Pmax.
7.3. Kiểm soát hồ sơ
Hồ sơ thể hiện thông số kĩ thuật trong quá trình ép cọc (chiều dài đoạn cọc, số lượng đốt cọc, vị trí hạ cọc, lực ép, thông số máy thi công …) phải được ghi chép cụ thể dưới sự giám sát của kĩ sư giám sát để lưu trữ hoặc làm căn cứ xử lý sự cố trong suốt tuổi thọ công trình.
Hồ sơ nghiệm thu bao gồm:
- Tài liệu quản lý chất lượng vật liệu đầu vào: Cát, cốt liệu thô, cốt liệu mịn và cấp phối bê tông.
- Tài liệu quản lý chất lượng cọc: Phiếu xuất kho, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả nén mẫu bê tông R7, R28.
- Tài liệu quản lý chất lượng thi công: Biểu ép cọc, báo cáo ngày trên công trường.
- Bảng tọa độ hoàn công tim cọc.