NẤM ĐÙI GÀ KHỔNG LỒ MACROCYBE GIGANTEA
3. Hoàn thiện quy trình nuôi trồng nấm Macrocybe gigantea
Bịch phôi được sản xuất theo 03 nghiệm thức, ký hiệu: MG1, MG2, MG3. Sau khi cấy giống đưa nấm vào nhà ủ tơ với nhiệt độ 20-26oC, độ ẩm không khí 65-70%, tối, thoáng.
Mỗi nghiệm thức lấy ngẫu nhiên 50 bịch phôi khảo sát thời gian hệ sợi nấm lan kín bịch phôi.
Thời gian hệ sợi nấm lan kín bịch phôi đối với MG1 chậm hơn so với nghiệm thức MG2 và MG3.
3.2. Nghiên cứu, khảo sát giai đoạn nấm hình thành quả thể, đánh giá năng suất sinh học Sau khi hệ sợi nấm Đùi gà khổng lồ lan kín bịch phôi, tiến hành nuôi trồng thử nghiệm, đưa bịch phôi nấm vào nhà nuôi trồng chăm sóc ở nhiệt độ 23-26oC, độ ẩm không khí 85-90%, ánh sáng khuếch tán khoảng 100-300 lux. Tiến hành thử nghiệm với 03 nghiệm thức: rạch bịch, tháo nút bông;
phủ một lớp đất canh tác; phủ một lớp đất mùn. pH của đất phủ sau khi xử lý bằng CaCO3 1%: đất canh tác (pH = 6,5); đất mùn (pH = 6,2).
Kết quả nuôi trồng thử nghiệm sau ≈ 6 tháng:
Ở nghiệm thức NT26, NT27, nấm chưa xuất hiện mầm quả thể; ở NT28, mầm quả thể nấm hình thành dày đặc và phát triển. Do vậy, NT28 là nghiệm thức thích hợp để nuôi trồng tạo quả thể nấm Macrocybe gigantea.
Đánh giá năng suất sinh học
Mỗi nghiệm thức lấy ngẫu nhiên 20 bịch phôi để đánh giá năng suất sinh học, kết quả sau hai đợt thu hoạch:
Kết quả trên cho thấy, MG2 và MG3 năng suất sinh học gần tương đương nhau; còn MG1 năng suất sinh học kém hơn. Vì vậy, công thức phối trộn cơ chất nuôi trồng nhân tạo ở nghiệm thức 2 (MG2) là thích hợp.
Nghiệm thức Ký hiệu Hình thành quả thể
Rạch bịch, tháo nút bông NT26 Không xuất hiện mầm quả thể, bị hỏng Phủ một lớp đất canh tác NT27 Chưa xuất hiện mầm quả thể
Phủ một lớp đất mùn NT28 Mầm quả thể hình thành, phát triển sau khoảng 6 tháng
Bảng. Khảo sát hình thành quả thể nấm
Nghiệm thức Trọng lượng trung bình chùm
quả thể 02 đợt (g) Năng suất sinh học (%)
Nghiệm thức 1 (MG1) 364 ± 3,5 36,4
Nghiệm thức 2 (MG2) 404 ± 5,2 40,4
Nghiệm thức 3 (MG3) 419 ± 4,5 41,9
Bảng. Năng suất sinh học của nấm Macrocybe gigantea
Nghiệm thức Ký hiệu Thời gian hệ sợi nấm lan kín bịch phôi trung bình (ngày)
Nghiệm thức 1 MG1 61 ± 5 ngày
Nghiệm thức 2 MG2 59 ± 4 ngày
Nghiệm thức 3 MG3 59 ± 4 ngày
Bảng. Khảo sát thời gian hệ sợi nấm lan kín bịch phôi
(NT28)
Hình. Khảo sát hình thành quả thể nấm M. gigantea ở các nghiệm thức
Mùn cưa cao su mới qua rây 1 cm x 1 cm
Ủ đống
Đảo trộn, điều chỉnh độ ẩm
Phối trộn phụ gia, đóng bịch
Khử trùng
Cấy giống
Ủ tơ
Phủ đất, chăm sóc, thu hái
Xử lý bằng nước vôi
2-3 ngày
Độ ẩm đạt 50-60%
Cám gạo, cám bắp, CaCO3, KNO3
Nhiệt độ 121oC/4 giờ Để nguội 24 giờ hấp lần 2
Giống nấm sạch bệnh
≈ 60 ngày Nhiệt độ: 20-26oC Độ ẩm: 65-70%
≈ 6 tháng
Nhiệt độ: 23-26oC Độ ẩm: 85-90%
Quy trình tổng quát nuôi trồng nấm Đùi gà khổng lồ trên mùn cưa
3.3. Quy trình kỹ thuật nuôi trồng nấm Đùi gà khổng lồ trên mùn cưa
4. Phân tích thành phần dinh dưỡng nấm Macrocybe gigantea
Qua đó, cho thấy hàm lượng protein thô, chất béo tương đương so với nấm Bào ngư; hàm lượng vitamin B1 cao hơn ≈ 4 lần so với các loài nấm khác, đặc biệt là hàm chứa vitamin E; quan trọng hơn là có hiện diện của 8 loại aminoacid không thay thế: Valine, Threonine, Tyrosine, Leucine, Phenylalanine, Methionine, Arginine, Histidine.
TT Chỉ tiêu phân tích, đơn vị tính Kết quả I Thành phần dinh dưỡng cơ bản
1 Protein thô, % 14,59
2 Lipide, % 1,95
3 Đường tổng số, % 3,06
4 Đường khử, % 1,00
Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
Tính toán hiệu quả kinh tế sơ bộ trên 1.000 bịch phôi giữa nấm Đùi gà khổng lồ của dự án với 3.000 bịch phôi nấm Bào ngư Đùi gà trong thời gian 8 tháng.
Trong đó:
- Nấm Đùi gà khổng lồ: giá 10.000 đồng/bịch; năng suất 400g/bịch; giá bán 120.000 đồng/kg; nuôi trồng được 01 vụ; hao hụt là 20%.
- Nấm Bào ngư Đùi gà: giá 5.000 đồng/bịch; năng suất 200g/bịch, giá bán 90.000 đồng/kg, nuôi trồng được 03 vụ; hao hụt là 20%.
Mặc dù thời gian nuôi trồng hơi dài, nhưng nấm Đùi gà khổng lồ có giá bán cao, hiệu quả kinh tế tương đương so với nấm Bào ngư vua. Tuy nhiên, để nuôi trồng đại trà, phát triển thành sản phẩm thương mại hóa, thời gian nuôi trồng khoảng 4-5 tháng/vụ là hợp lý hơn.
Bảng. Thành phần dinh dưỡng của nấm Macrocybe gigantea Đơn vị tính: %
Loài nấm Protein thô Chất béo Pleurotus (nấm Bào ngư) (P) 10,5 1,6 Agaricus (nấm Mỡ) (A) 26,3 1,8 Lentinula (nấm Hương) (L) 17,5 8,0 Volvariella (nấm Rơm) (V) 28,5 2,6 Macrocybe gigantea (MG) 14,59 1,95 (Nguồn: Kurtzman J., 1997)
Đơn vị tính: mg/100g
Loài nấm Ca K
P 33 3.793
A 23 4.762
V - 3.333
L 118 1.246
MG 12,86 2.190
(Nguồn: Bano et al., 1981)
1 Threonine, % 0,426
2 Serine, % 0,525
3 Glycine, % 0,371
4 Leucine, % 1,253
5 Tyrosine, % 0,206
6 Phenylalanine, % 0,472
7 Lysine, % 0,916
8 Histidine, % 0,217
9 Arginine, % 0,893
10 Methionine, % 0,075
11 Valine, % 0,478
12 Alanine, % 0,697
13 Proline, % 0,456
III Vitamin
1 B1, mg/kg 43,7
2 B2, mg/100g 1,02
3 E, mg/kg 12,7
IV Nguyên tố khoáng
1 K, % 2,19
2 Ca, mg/kg 128,6
3 Mg, mg/kg 803,3
4 Zn, mg/kg 23,81
5 Mn, mg/kg 2,67