XÂY DỰNG MÔ HÌNH VÀ CHUYỂN GIAO TIẾN BỘ KỸ THUẬT CHĂM SÓC VƯỜN CÂY ĂN QUẢ

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu Khcn 2012-2013.Pdf (Trang 97 - 101)

2. Bổ sung, hoàn thiện quy trình kỹ thuật chăm sóc, phòng trừ dịch hại

- Tham khảo các quy trình tiên tiến từ các tài liệu, dữ liệu đặc điểm vùng sinh thái 3 huyện phía Nam và quy trình chăm sóc, cải tạo vườn cây ăn quả của đề tài đã nghiệm thu.

- Hoàn thiện quy trình chăm sóc, cải tạo 3 loài cây ăn quả gồm sầu riêng Monthong, mít tố nữ, măng cụt.

3. Kết quả mô hình

3.1. Mô hình sầu riêng Monthong

- Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại trước và sau khi áp dụng các biện pháp xử lý (%).

Trong mô hình, do phòng và trị bệnh kịp thời nên tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh giảm sau khi xử lý.

- Kết quả năng suất và doanh thu cây sầu riêng trong và ngoài mô hình như sau:

- Số quả bình quân ở cây mô hình thấp hơn so đối chứng nhưng trọng lượng trái bình quân, năng suất và doanh thu cao hơn do thực hiện quy trình cắt tỉa để số lượng trái phù hợp trên cây.

- Đánh giá cảm quan chất lượng trái (màu sắc, hương thơm, mùi vị) như sau: ở mô hình, trái có màu xanh, hương thơm nhẹ, vị ngọt, quả không bị sượng; ở mô hình đối chứng, trái có màu xám, nhạt và có sượng nước.

3.2. Mô hình cây mít tố nữ

- Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại trước và sau áp dụng các biện pháp xử lý (%).

Kết quả cho thấy, tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh giảm rõ rệt sau khi xử lý.

Bảng 1. Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại sầu riêng Monthong trước và sau áp dụng các biện pháp xử lý

Bệnh Trước xử lý Sau xử lý

Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%) Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%)

Bệnh thối thân, xì mủ, thối quả 15,0 4,8 3,0 0,1

Bệnh cháy lá 13,0 3,5 2,0 0,0

Bệnh đốm rong 22,3 5,4 3,5 0,2

Bảng 2. Kết quả đánh giá về năng suất và doanh thu cây sầu riêng trong và ngoài mô hình Hạng mục Số quả/cây P. quả (kg/quả) Năng suất

(kg/cây)

Tỷ lệ quả thương phẩm (%)

Giá bán (đồng/kg)

Thu nhập (đồng)

Mô hình 33 2,7 89,1 95 18,500 1,648,350

Đối chứng 35 2,3 80,5 89 18,500 1,489,250

Bệnh Trước xử lý Sau xử lý

Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%) Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%)

Bệnh thối quả non 7,3 2,3 2,5 0,0

Bệnh thối nhũn 9,2 3,5 4,0 0,0

Bệnh thối gốc chảy nhựa 12,3 4,3 3,5 0,0

Bảng 3. Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại mít tố nữ trước và sau khi áp dụng các biện pháp xử lý

- Kết quả năng suất và doanh thu cây mít tố nữ

- Số quả trên cây ở mô hình thấp hơn đối chứng nhưng trọng lượng quả bình quân ở mô hình cao hơn đối chứng do có sự cắt tỉa quả. Năng suất ở 2 mô hình tương đương nhau. Tỷ lệ quả thương phẩm ở mô hình cao hơn đối chứng do áp dụng biện pháp phòng sâu, bệnh.

- Thu nhập ở mô hình cao hơn đối chứng do quả đạt tỷ lệ thương phẩm cao.

- Đánh giá cảm quan chất lượng: quả có màu xanh, hương thơm nhẹ, vị ngọt thanh.

3.3. Mô hình cây măng cụt

- Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại trước và sau khi áp dụng các biện pháp xử lý (%).

Nhờ áp dụng biện pháp xử lý thích hợp, 2 loại bệnh phổ biến ở cây măng cụt là bệnh đốm lá và bệnh đốm rong giảm đáng kể sau xử lý về tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh.

- Kết quả năng suất và doanh thu cây măng cụt

- Số quả trên cành và số cành mang quả trên cây ở cây mô hình và đối chứng tương đương nhau.

- Trọng lượng quả bình quân và năng suất ở mô hình lớn hơn đối chứng 0,112 kg (53,872 kg) so với 0,89 kg (40,495 kg).

- Thu nhập bình quân ở cây mô hình cao hơn đối chứng do năng suất và tỷ lệ quả đạt thương phẩm cao.

- Đánh giá cảm quan chất lượng: quả có màu sắc đỏ tím, hương thơm, vị chua thanh, không bị sượng.

- Tình hình sinh trưởng và sâu, bệnh hại: qua theo dõi mô hình nhận thấy cây sinh trưởng và phát triển tốt cả về chiều cao cây, đường kính tán và đường kính thân; mức độ nhiễm sâu, bệnh hại giảm so với khi chưa thực hiện theo quy trình.

Hạng mục Số quả/cây P. quả (kg/quả)

Năng suất (kg/cây)

Tỷ lệ quả thương phẩm (%)

Giá bán (đồng/kg)

Thu nhập (đồng)

Mô hình 157 2,3 361,1 97 3,000 1,050,801

Đối chứng 193 1,9 366,7 83 3,000 913,083

Bảng 4. Kết quả đánh giá về năng suất và doanh thu cây mít tố nữ trong và ngoài mô hình

Bệnh Trước xử lý Sau xử lý

Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%) Tỷ lệ bệnh (%) Chỉ số bệnh (%)

Bệnh đốm lá 11,0 4,5 2,0 0,3

Bệnh đốm rong 9,3 5,4 1,5 0,2

Bảng 5. Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh hại măng cụt trước và sau áp dụng các biện pháp xử lý

Hạng mục Số quả/cây P. quả (kg/quả)

Năng suất (kg/cây)

Tỷ lệ quả thương phẩm (%)

Giá bán (đồng/kg)

Thu nhập

(đồng) Hạng mục

Mô hình 37 13 0,112 53,872 93 25,000 1,252,524

Đối chứng 35 13 0,089 40,495 81 25,000 820,024

Bảng 6. Kết quả đánh giá về năng suất và doanh thu cây măng cụt trong và ngoài mô hình

4. Tổ chức hội thảo tổng kết mô hình

Dự án đã tổ chức hội thảo chuyên gia (gồm các chuyên gia, các nông dân giỏi, am hiểu kỹ thuật và giàu kinh nghiệm trồng cây ăn quả) góp ý hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc cây sầu riêng, mít tố nữ và măng cụt.

5. Tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật

Tổ chức tập huấn chuyển giao kỹ thuật cho 170 lượt nông dân tại 3 mô hình của dự án về quy trình chăm sóc sau thu hoạch sầu riêng, măng cụt và mít tố nữ; áp dụng các tiến bộ khoa học về chăm sóc, điều khiển ra hoa, kết quả và phòng trừ sâu, bệnh hại.

6. Xây dựng card truyền hình

Ban chủ nhiệm dự án đã hợp tác với Đài Truyền thanh Truyền hình Tp. Bảo Lộc xây dựng card truyền hình hướng dẫn thực hiện quy trình trồng sầu riêng Monthong, măng cụt và mít tố nữ làm tài liệu khuyến nông.

Hiệu quả kinh tế - xã hội của các mô hình

- Các mô hình thực nghiệm áp dụng tiến bộ kỹ thuật đều cho kết quả cao hơn so với đối chứng ở các chỉ tiêu trọng lượng trái, tỷ lệ trái đạt giá trị thương phẩm và giá trị thu nhập. Đây là những cơ sở khoa học chuyển giao kỹ thuật cho sản xuất.

- Dự án đã xây dựng 03 quy trình kỹ thuật cho các cây ăn quả sầu riêng Monthong, măng cụt, mít tố nữ phù hợp với điều kiện sản xuất tại địa phương, làm cơ sở khoa học điều chỉnh chương trình đột phá, tăng tốc trong phát triển kinh tế nông nghiệp các địa phương. Kết quả được chuyển giao và tập huấn kỹ thuật cho nông dân để áp dụng tiến bộ mới vào sản xuất làm tăng hiệu quả kinh tế gia đình.

Bảng 7. Hiệu quả mô hình cây sầu riêng (đồng)

Hạng mục Thu nhập/ha Chi phí/ha Lợi nhuận/ha

Mô hình 255,494,250,00 32,498,051,95 222,996,198,05

Đối chứng 230,833,750,00 31,427,000,00 199,406,750,00

Chênh lệch 24,660,500,00 1,071,051,95 23,589,448,05

Bảng 8. Hiệu quả mô hình cây mít tố nữ (đồng)

Hạng mục Thu nhập/ha Chi phí/ha Lợi nhuận/ha

Mô hình 162,874,155.00 32,498,051.95 130,376,103.05

Đối chứng 141,527,865.00 31,570,000.00 109,957,865.00

Chênh lệch 21,346,290,00 928,051,95 20,418,238.05

Bảng 9. Hiệu quả mô hình cây măng cụt (đồng)

Hạng mục Thu nhập/ha Chi phí/ha Lợi nhuận/ha

Mô hình 194,141,220.00 32,498,051.95 161,643,168.05

Đối chứng 127,103,720.00 32,789,000.00 109,957,865.00

Chênh lệch 67,037,500,00 290,948,05 94,314,720.00

Cơ quan thực hiện: Ban Quản lý Khu Công nghệ sinh học và nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Chủ nhiệm dự án: ThS. Phan Công Du và các cộng sự

Mục tiêu của dự án

Xây dựng mô hình sản xuất các giống chè chất lượng cao theo hướng an toàn VietGAP, tiến tới phát triển vùng nguyên liệu chè chất lượng cao, an toàn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại 2 xã Xuân Trường và Trạm Hành, thành phố Đà Lạt.

Nội dung thực hiện - Điều tra phỏng vấn - Xây dựng mô hình - Hoàn thiện quy trình

- Tập huấn, chuyển giao kỹ thuật - Biên soạn và in ấn sổ tay - Báo cáo kết quả

Kết quả thực hiện

1. Kết quả điều tra, phỏng vấn:

Kết quả phỏng vấn 100 nông hộ sản xuất và tiêu thụ chè tại 2 xã Xuân Trường và Trạm Hành, mỗi xã 50 phiếu cho thấy:

+ 65 nông hộ trồng giống chè Oolong, hộ có diện tích thấp nhất 4.000 m2 và hộ có diện tích cao nhất 20.000 m2, năng suất bình quân 9 tấn/ha/năm, giá bán thấp nhất 35.000 đồng/kg chè búp tươi và cao nhất 45.000 đồng/kg chè búp tươi.

+ 35 nông hộ trồng giống chè Kim Tuyên, hộ có diện tích thấp nhất 3.000 m2 và hộ có diện tích cao nhất 18.000 m2, năng suất bình quân 18 tấn/ha/năm, giá bán thấp nhất 18.000 đồng/kg chè búp tươi và cao nhất 25.000 đồng/kg chè búp tươi.

Phân bón: Nhìn chung, các hộ đầu tư phân bón và thuốc bảo vệ thực vật theo quy trình của Công ty Haiyih và Fusheng:

+ Bón phân vi sinh: sau hái 10 ngày, bón phân vi sinh Covac hoặc những loại phân vi sinh do 2 Công ty này cung cấp, lượng bón bình quân 1-1,5 tấn/ha tùy vào mùa vụ. Song, đa số các nông hộ không bón phân vi sinh và một số nông hộ có bón nhưng không thường xuyên.

+ Phân vô cơ: NPK (16:16:8) lượng bón bình quân 1,2-1,5 tấn/ha/lứa; urê, lân, kali với lượng bón bình quân 0,4-0,5 tấn/ha/lứa; bón thành 2 đợt (10-20 ngày sau hái và ít nhất 15 ngày trước hái).

DỰ ÁN

Một phần của tài liệu Kỷ Yếu Khcn 2012-2013.Pdf (Trang 97 - 101)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(123 trang)