LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT

Một phần của tài liệu Kinh tế chính trị học viện ngân hàng (Trang 30 - 33)

BÀI TẬP THỰC HÀNH CHƯƠNG 4

I. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT

a. Do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

b. Do sự can thiệp của nhà nước tư sản

c. Do tích tụ và tập trung sản xuất phát triển cao

d. Do các nhà tư bản không muốn cạnh tranh với nhau

Câu 2: Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

a. Độc quyền ngân hàng

b. Sự phát triển của thị trường tài chính c. Độc quyền công nghiệp

d. Quá trình xâm nhập, liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

Câu 3: Mục đích của xuất khẩu tư bản là:

a. Để giải quyết nguồn tư bản "thừa" trong nước

b. Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư c. Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển. bản

d. Cả a, b, c đều sai

Câu 4: Trong CNTB độc quyền, tình trạng cạnh tranh sẽ:

a. Không còn tồn tại b. Trở nên gay gắt hơn

c. Chỉ diễn ra giữa các xí nghiệp trong nước và nước ngoài d. Chỉ diễn ra giữa các xí nghiệp lớn

Câu 5: Trong giai đoạn CNTB độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:

a. Quy luật giá cả độc quyền

b. Quy luật lợi nhuận độc quyền cao c. Quy luật lợi nhuận bình quân d. Quy luật giá cả sản xuất

Câu 6: Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:

a.Do các nhà tư bản thỏa hiệp với nhau b.Do cạnh tranh trong nội bộ ngành c.Do cạnh tranh giữa các ngành d.Do không còn tình trạng cạnh tranh

Câu 7: Bản chất của CNTB độc quyền nhà nước là:

a.Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản

b. Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối các tổ chức độc quyền

c. Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước d. Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền

Câu 8: Trong giai đoạn CNTB độc quyền, xuất khẩu tư bản là nhằm mục đích:

a. Thực hiện giá trị hàng hoá

b. Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản c. Giúp đỡ các nước kém phát triển

d. Giải quyết tư bản “thừa”

Câu 9: Tư bản tài chính là:

a. Tổ chức độc quyền công nghiệp lớn b. Tổ chức độc quyền ngân hàng c. Các xí nghiệp tư bản lớn

d. Sự hợp nhất giữa các tổ chức độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

Câu 10: Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện trong thời kỳ lịch sử nào:

a. Cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XVIII.

b. Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX.

c. Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.

d. Sau chiến tranh thế giới thứ hai.

Câu 11: Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập thông qua:

a. Quyết định của nhà nước tư sản.

b. Yêu cầu mở rộng của các ngân hàng độc quyền.

c. Yêu cầu phát triển của các tổ chức độc quyền công nghiệp.

d. Chế độ tham dự hay nắm giữ số cổ phiếu khống chế.

Câu 12: Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:

a. Các nước giàu có.

b. Chủ nghĩa tư bản.

c. Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

d. Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

Câu 13: Xuất khẩu tư bản là:

a. Đầu tư giá trị ra nước ngoài nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng dư.

b. Đầu tư tư bản ra nước ngoài nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng dư.

c. Đầu tư tư bản tài chính ra nước ngoài nhằm mục đích bóc lột giá trị thặng dư. d. Cả a, b, c

Câu 14: Chọn ý đúng:

a. Xuất khẩu tư bản làm mở rộng quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ra nước ngoài.

b. Xuất khẩu tư bản không giúp phát triển kinh tế ở các nước nhập khẩu tư bản.

c. Chỉ những nước nghèo mới nhận nhập khẩu tư bản.

d. Các nước đang phát triển không muốn nhận nhập khẩu tư bản.

Câu 15: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước:

a. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản

b. Sự kết hợp nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước tư sản c.Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

d.Sự hình thành và phát triển của sở hữu nhà nước

Một phần của tài liệu Kinh tế chính trị học viện ngân hàng (Trang 30 - 33)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(54 trang)