CHỌN LỰA KHÁNG SINH KINH NGHIỆM

Một phần của tài liệu 2 viêm phổi bệnh viện (Trang 29 - 39)

Phác đồ điều trị HAP (ATS/IDSA 2016)

Yếu Tố

Nhóm 3

Nhóm 1 Nhóm 2

Nguy cơ tử vong cao Nguy cơ nhiễm MRSA

Nguy cơ nhiễm GR [-]

1. Đã sử dụng KS đường tiêm truyền trong 90 ngày trước đó.

2. Điều trị tại đơn vị có tỉ lệ lưu hành MRSA/SA phân lập được không rõ hoặc >20%

3. Nhiễm MRSA trước đó (cấy hoặc phương pháp khác)

1. Đã sử dụng kháng sinh đường truyền trong 90 ngày trước đó

2. Bệnh nhân có bệnh phổi cấu trúc (GPQ hoặc xơ nang)

3. Mẫu bệnh phẩm với trực khuẩn gram âm chiếm ưu thế

1. Viêm phổi có thở máy 2. Sốc nhiễm khuẩn

Nguy cơ tử vong cao Nguy cơ nhiễm MRSA Nguy cơ nhiễm Gram âm

Andre C. Kalil et. al., Clinical Infectious Diseases ; 2016 ; 63 : 1 -51

Andre C. Kalil et. al., Clinical Infectious Diseases ; 2016 ; 63 : 1 -51

Không nguy cơ tử vong và không nguy cơ nhiễm MRSA

Không nguy cơ tử vong cao nhưng có nguy cơ nhiễm MRSA

Nguy cơ tử vong cao hoặc đã được điều trị kháng sinh truyền trong 90 ngày

trước

Một trong các kháng sinh sau Một trong các kháng sinh sau 2 trong các kháng sinh sau, Tránh sử dụng 2 β-lactams:

Piperacillin-tazobactam 4.5 g IV q6h Piperacillin-tazobactam 4.5 g IV q6h Piperacillin-tazobactam 4.5 g IV q6h HOẶC Cefepime 2 g IV q8h HOẶC Cefepime

HOẶC ceftazidime 2 g IV q8h

HOẶC Cefepime

HOẶC ceftazidime 2 g IV q8h HOẶC Levofloxacin 750 mg IV / HOẶC Ciprofloxacin 400 mg IV q8h

Levofloxacin 750 mg IV / ngày

HOẶC Ciprofloxacin 400 mg IV q8h Levofloxacin 750 mg IV/ ngày HOẶC Imipenem 500 mg IV q6h

Meropenem 1 g IV q8h

HOẶC Imipenem 500 mg IV q6h Meropenem 1 g IV q8h

HOẶC Imipenem 500 mg IV q6h Meropenem 1 g IV q8h HOẶC Aztreonam 2 g IV q8h

HOẶC Amikacin 15–20 mg/kg IV/ ngày Gentamicin 5–7 mg/kg IV/ ngày Tobramycin 5–7 mg/kg IV/ ngày HOẶC Aztreoname 2 g IV q8h

THÊM:

Vancomycin 15 mg/kg IV q8–12h để đạt nồng độ đáy 15–20 mg/mL (xét liều nạp 25–30 mg/kg × 1 ở BN nặng)

THÊM:

Vancomycin 15 mg/kg IV q8–12h để đạt nồng độ đáy 15–20 mg/mL (xét liều nạp 25–30 mg/kg × 1 ở BN nặng)

HOẶC Linezolid 600 mg IV q12h HOẶC Linezolid 600 mg IV q12h Nếu bệnh nhân dị ứng nặng với penicillin, Aztreonam có thể sử dụng thay thế để bao phủ MSSA

Andre C. Kalil et. al., Clinical Infectious Diseases ; 2016 ; 63 : 1 -51

Kháng sinh Gram dương có phổ tác dung trên MRSA

Kháng sinh Gram âm kháng Pseudomonas: β-lactam- based

agents

Kháng sinh Gram âm kháng Pseudomonas: Non β-lactam- based

agents

Một trong các kháng sinh sau Một trong các kháng sinh sau Một trong các kháng sinh sau

Glycopeptides

Vancomycin 15mg/kg IV q8-q12h

Antipseudomonal penicillins

Piperacillin-tazobactam 4,5g IV q6h

Fluoroquinolones

Ciprofloxacin 400mg IV q8h Levofloxacin 750mg IV mỗi ngày

Hoặc

Oxazolidinones

Linezolid 600mg IV q12h

Hoặc

Cephalosporins Cefepime 2g IV q8h Ceftazidime 2g IV q8h

Hoặc

Aminoglycosides

Amikacin 15-20 mg/kg IV hoặc Gentamicin 5-7 mg/kg IV hoặc Tobramycin 5-7 mg/kg mỗi ngày

Hoặc

Carbapenems

Imipenem 500mg IV q6h hoặc Meropenem 1g IV q8h

Hoặc Polymyxin

Colistin 5mg/kg IV x 1 lần (liều tải) nối tiếp 2,5 mg x (1,5 x CrCl + 30) IV q12h Polymyxin B 2,5-3 mg/kg/ngày chia thành liều tĩnh mạch mỗi 2 ngày.

Hoặc

Monobactam

Aztreonam 2g IV q8h

Chọn lựa kháng sinh theo vi khuẩn được phân lập

MRSA

Pseudomonas aeruginosa

Acinetobacter baumannii

Enterobacteriacea (K.pneumoniae)

tiết men kháng betalactam phổ rộng (ESBL), carbapenemase

Piperacillin/tazobactam +

ciprofloxacin, hoặc amikacin + imipenem, meropenem hoặc antipseudomonal cephalosporin.

carbapenems, sulbactam,

tigecycline, colistin (VK G(-) kháng carbapenems),

Linezolid, Teicoplanin, Tigecycline

Ertapenam

Tigecycline+Meropenem?

Hospital Acquired Aspiration Pneumonia

Pseudomonas aeruginosa Piperacillin / tazobactam Ceftazidime Cefepime Ceftobiprole Carbapenems Aztreonam Ciprofloxacin

± aminoglycoside

GPC/MRSA

• Vancomycin

• Ticoplanin

• Telavancin

• Daptomycin

• Linezolid

• Qunupristin/Dalfopist in

• Tigecycline

• Clindamycin

Enterobacteriacae

• Amoxicillin/clavulan ate

• Piperacillin/tazobacta m

• Third- and

fourth-generation cephalosporins

• Carbapenems

• Fluoroquinolones

• Tigecycline

Anaerobes

• Metronidazole

• Clindamycin

• Amoxicillin / clavulanate

• Piperacillin / tazobactam

• Cefoxitin

• Carbapenems

• Moxifloxacin

• Tigecycline

THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH

❑ Thông thường: 7 ngày nếu đáp ứng tốt, nếu không do PA/AB.

❑ Sau 14 ngày: tạo khúm vi khuẩn mới gây tái phát (PA/Enterobacteriacea).

❑ Sau 72 giờ: Liệu pháp xuống thang (de-escalation) khi đáp ứng tốt (KS phổ hẹp dựa theo kết quả cấy và KSĐ).

Phân tích thất bại điều trị

SAI TÁC NHÂN VI SIH Tác nhân kháng thuốc:

(Bacteria, Mycobacteria, Virus, Fungus) Điều trị KS không thích hợp

SAI CHẨN ĐOÁN Xẹp phổi

Thuyên tắc phổi ARDS

Xuất huyết phổi Bệnh lý nền Ung thư BIẾN CHỨNG

Áp xe phổi, mủ màng phổi

Viêm đại tràng do Clostridium Difficile Nhiễm trùng tiềm ẩn (Occult Infection)

Sốt do thuốc (KS)

Khởi đầu tiêm truyền TM, KS kinh nghiệm liều của người trưởng

thành cho HAP bao gồm VAP, HCAP ở bệnh nhân khởi phát muộn hoặc có Yếu tố

nguy cơ đề kháng kháng sinh

•↵* Liều cho người có chức năng gan, thận

bình thường.

•↵† Trough levels for gentamicin and tobramycin: nên dưới 1

μg/ml, amikacin: < 4–5 μg/ml.

•↵‡ Trough levels for vancomycin trong khoảng 15–20 μg/ml.

Antibiotic Dosage*

Antipseudomonal cephalosporin

Cefepime 1–2 g every 8–12 h

Ceftazidime 2 g every 8 h

Carbepenems

Imipenem 500 mg every 6 h or 1 g every 8 h

Meropenem 1 g every 8 h

β-Lactam/β-lactamase inhibitor

Piperacillin–tazobactam 4.5 g every 6 h

Aminoglycosides

Gentamicin 7 mg/kg per d†

Tobramycin 7 mg/kg per d†

Amikacin 20 mg/kg per d†

Antipseudomonal quinolones

Levofloxacin 750 mg every d

Ciprofloxacin 400 mg every 8 h

Vancomycin 15 mg/kg every 12 h‡

Linezolid 600 mg every 12 h

Dự phòng Viêm phổi bệnh viện

Một phần của tài liệu 2 viêm phổi bệnh viện (Trang 29 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(56 trang)