Sau bài học, HS cần biết:
- Sử dụng các tư liệu có trong bài, so sánh số liệu để biết được Đông Nam Á có số dân đông, dân số tăng khá nhanh, dân cư tập trung đông đúc tại các đồng bằng và vùng ven biển, đặc điểm dân số gắn với đặc điểm nền kinh tế Miền Nam với ngành chủ đạo là trồng trọt, trong đó trồng luau gạo chiếm vị trí quan trọng.
- Các nước vừa có những nét chung, vừa có những phong tục tập quán riêng trong sản xuất, sinh họat, tín ngưỡng tạo nên sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
II. Chuaồn bũ:
- Bản đồ phân bố Châu Á – Đông Nam Á.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn địng trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ.
a. Nêu đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng Châu thổ trong khu vực đối với đời sống?
b. Nêu đặc điểm khí hậu khu vực Đông Nam Á? Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?
3. Bài mới.
Vào bài (Sử dụng kiến thức trong bài dân cư Châu Á)
? Em hãy cho biết mức độ tập trung dân cư Đông Nam Á qua bài 15 “Đặc điểm dân cư – xã hội Châu Á”.
Hoạt động 1:
Tìn hiểu đặc điểm dân cử
- Chia lớp thành 3 nhóm.
+ Nhóm 1: Dựa bảng 15-1 so sánh dân số, mật độ daõn soỏ trung bỡnh, tổ leọ tăng dân số hàng năm của Đông Nam Á so với
Phân 3 nhóm làm bài tập
- 14,2% dân số Châu Á 8,6% dân số thế giới.
Mật độ trung bình> 2 lần thế giới và tương đương Châu Á – Tỉ lệ gia
1. Đặc điểm dân cư
Châu Á và thế giới?
+ Nhóm 2: Dựa vào bảng 15-1 và 15-2 cho biết:
Đông Nam Á có bao nhiêu nước? Kể tên nước và thủ đô của từng nước? So sánh diện tích, dân số của nước ta so với các nước trong khu vực? Ngôn ngữ phổ biến trong các quốc gia Đông Nam Á? Điều này có ảnh hưởng gì đến việc giao lưu giữa các nước trong khu vực?
+ Nhóm 3: Quan sát hình 6-1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước Đông Nam Á?
- Sauk hi các nhóm thảo luận xong, GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chốt lại đặc điểm.
? Nhận xét dân số khu vực Đông Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì?
+ Thuận lợi: Dân số trẻ, 50% ở tuổi lao động ->
nguồn lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng.
Tieàn coâng reû -> thu huùt đầu tư nước ngoài ->
thúc nay kinh tế xã hội.
+ Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, diện tích canh tác bình quân đầu ngưới thấp, nông dân đổ về thành phố -> tiêu cực xã hội..
- Dân số tăng nhanh là vấn đề kinh tế xã hội
taêng daân soá cao.
- 11 nước
- Dieọn tớch Vieọt Nam tửụng đương Philipin và Malaysia.
- Daân soá gaáp 3 laàn Inủonexia..
- Ngôn ngữ: Tiếng Hoa, Anh, Mã Lai -> Ngôn ngữ bất đồng, khó khăn giao lửu
- Không đều
- Nhận xét
- Trả lời.
- Đông Nam Á là khu vực có số dân đông 53,6 trieọu (2002).
- Dân số tăng khá nhanh.
- Ngôn ngữ được dùng phổ biến trong khu vực là tiếng Anh, Hoa, Mã Lai.
- Dân cư Đông Nam Á tập trung chủ yếu ở vùng ven biển và các đồng bằng Châu thổ.
2. Đặc điểm xã hội
nghiêm trọng mà các nước cần quan tâm ->
chính sách dân số…
Hoạt động 2:
Tìm hiểu đặc điểm xã hội Đông Nam Á.
? Đọc đoạn đầu mục 2 kết hợp với hiểu biết của bản thân cho biết những nét tương đồng và riêng biệt trong sx và xã hội của các nước Đông Nam Á?
? Vì sao lại có những nét tương đồng và riêng biệt đó?
- GV bổ sung kiến thức.
Nét chung và riêng về sản xuất, sinh hoạt của người dân Đông Nam Á (SGV trang 53,54)
? Cho biết Đông Nam Á có bao nhiêu tôn giáo?
Phân bố? Nơi hành lễ của các tông giáo như thế nào?
GV boồ sung: SGV trang 56 GV kết luận
? Vì sao khu vực Đông Nam Á bị nhiều đế quốc thực daân xaâm chieám?
? Trước chiến tranh thế giới thứ II, Đông Nam Á bị các nước đế quốc nào xâm chiếm? Các nước giành độc lập thời gian nào?
? Đặc điểm dân số, sự phân bố dân cư, sự tương đồng và đa dạng trong xã
- Do vị trí cầu nối tài nguyeân thieân nhieân phong phuự, cuứng neàn văn minh lúa nước, môi trường nhiệt đới gió muứa…
- Nghe
- 4 tôn giáo lớn: Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo, Ấn Độ giáo và các tín ngưỡng địa phửụng.
- Hành lễ ở chùa, đền đài, nhà thờ.
- Ghi vở
- Giàu tài nguyên thiên nhieân
- Sản xuất nguồn nông phẩm nhiệt đới có giá trũ xuaỏt khaồu cao, phuứ hợp nhu cầu các nước Taây AÂu…
- Vò trí caàu noái…
- Khó khăn về ngôn ngữ.
- Thuận lợi: hợp tác phát triển kinh tế...
- Các nước trong khu vực Đông Nam Á có cùng nền văn minh luau nước, trong môi trường nhiệt đới gió mùa với vị trị cầu nối giữa đất liền và hải đảo nên phong tục tập quán và sinh hoạt vừa có nét tương đồng vừa có sự đa dạng trong văn hóa từng dân tộc.
- Có cùng lịch sử đấu tranh giải phóng dân tộc.
- Tất cả các nét tương đồng trên là những điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác toàn diện cùng phát triển đất nước và trong khu vực.
hội của các nước Đông Nam Á tạo thuận lợi và khó khăn gì cho sự hợp tác giữa các nước?
- GV lửu yự HS: Beọnh AIDS đang trở thành vấn nạn của nền kinh tế xã hội mỗi nước, nếu không kịp thời ngăn chặn bệnh AIDS cùng với mại dâm, ma túy sẽ làm tổn hại các thành quả kinh tế của các nước trong khu vực.
4. Đánh giá kết quả học tập.
? Nêu đặc điểm chíng của dân cư Đông Nam Á.
Bài tập: Chơi tiếp sức. Chia lớp 2 nhóm, 1 nhóm tiếp sức ghi tên các nước Đông Nam Á, 1 nhóm tiếp sức ghi tên thủ đô các nước. Sau đó cả lớp tiếp sức nối tên nước và tên thủ đô các nước đó.
5. Hoạt động nối tiếp.
- Ôn tập những đặc điểm tự nhiên và dân cư có thuận lợi và khó khăn do phát triển kinh tế.
Tự rút kinh nghiệm.
Ngày soạn Ngày giảng ÔN TẬP
I. Matyc:
- HS được ôn lại những kiến thức đã được học từ đầu HKI.
- Củng cố các kỹ năng cơ bản của bộ môn.
- Củng cố kiến thức để kiểm tra HKI.
II. Chuaồn bũ:
- Nội dung ôn tập.
- Các bản đồ có liên quan.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định trật tự.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Dân cư Đông Nam Á có những đặc điểm gì nổi bật?
? Trình bày đặc điểm xã hội của các nước Đông Nam Á.
3. Bài mới.
Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết.
- GV chia lớp thành 5 nhóm tìm hieồu veà:
+ Vị trí địa lí, địa hình Châu Á.
+ Sông ngòi và cảnh quan Châu Á.
+ Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á.
+ Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á.
- GV kiểm tra và đánh giá cho ủieồm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm điều
- Chia lớp làm 5 nhóm mỗi
nhóm, mỗi
nhóm tìm hiểu 1 nội dung.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Chia lóp 4 nhóm.
1. Vũ trớ ủũa lớ, ủũa hỡnh Chaõu Á
2. Sông ngòi, cảnh quan Châu Á
3. Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á.
4. Đặc điểm phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á.
5. Sự phát triển kinh tế – xã hội các nước Châu Á.
6. Khu vực Tây Nam A.Ù 7. Khu vực Nam Á.
kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội 4 khu vực của Châu Á.
8. Khu vực Đông Á.
9. Khu vực Đông Nam Á.
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức và đánh giá, cho ủieồm.
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Bài 1:
Châu Á có chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm cực Nam so với chiều dài từ bờ Đông -> bờ Tây (nơi rộng nhất) là:
a. Chiều dài Bắc Nam lớn hơn chiều rộng Đông Tây.
b. Chiều dài Bắc Nam nhỏ hơn chiều rộng Đông Tây.
c. Chiều dài Bắc Nam gần bằng chiều rộng Đông Tây.
Bài 2:
a. Hầu hết nằm ở nửa cầu Bắc.
b. Hầu hết nằm ở nửa cầu Nam.
c. Có đường xích đạo đi qua phần chính giữa.
Bài 3: Ở Châu Á, đới khí hậu có nhiều kiểu khí hậu nhất là:
a. Đới khí hậu cực và cận cực.
b. Đới khí ôn đới.
c. Đới khí cận nhiệt.
d. Đới khí nhiệt đới.
Bài 4: Dựa vào H 1.2, cá sông lớn ở Đông Nam Á là:
a. OÂbi, EÂmitxaây, Leâna.
b. Amua, Hoàng Hà, Trường Giang.
c. Mê Kông, Ấn Hà, Hằng Hà.
d. Câu b và c đúng.
Bài 5: Quan sát H - 4.1, H- 4.2, ở Đông Nam Á.
a. Gió mùa mùa Đông hướng Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô.
b. Gió mùa hè hướng Tây Nam, thời tiết nóng ẩm, mưa.
c. Hai câu a, b đều đúng.
d. Câu a đúng, b sai.
Ngày soạn 1.1.2005 Ngày giảng 5.1.2005
KIỂM TRA HỌC KÌ I I. Muùc tieõu:
- HS được kiểm tra, đánh giá về những kiến thức đã được học từ đầu học kì I.
II. Chuaồn bũ:
- Đề kiểm tra chẩn lẻ.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định trật tự:
2. Kiểm tra bài cũ (Không).
3. Bài mới:
A. Đề chẳn:
I. Traộc nghieọm:
1. Chọn một ý đúng nhất.
Câu 1: Nước ta có sản lượng lúa nhiều nhất, nhì thế giới là.
a. Thái Lan – Việt Nam. c. Ấn D(ộ – Việt Nam.
b. Trung Quốc – Thái Lan. d. Trung Quốc – Ấn Độ.
Câu 2: Cho các cụm từ sau điền vào chổ chấm cho thích hợp.
Nam Á có ba miền địa hình tương đối rỏ từ Bắc Nam theo thứ tự: Phía Bắc … ở giữa … phía Nam … ( Đồng bằng Ấn Hằng, cao nguyên Đê Can, núi Hymalaya) Câu 3: Kể tên các nước khu vực Đông Nam Á.
II. Tự luận:
Câu 1: Vẻ biểu đồ hình tròn thể hiện tỉ trọng các khu vực kinh tế trong GDP của Ấn Độ (2000) theo số liệu sau:
Noõng – laõm - ngử nghieọp 25%
Công nghiệp – xây dựng 27%
Dũch vuù 48%
Câu 2: Hai hệ thống sông lớn Hoàng Hà và Trường Giang ở Đông Á có những đặc điểm gì giống và khác nhau?
Câu 3: Nêu các đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á?
B. Đề lẻ:
I. Traộc nghieọm:
Câu 1: Chọn ý đúng nhất.
Hiện nay quốc gia gạo xuất khẩu đứng hàng nhất, nhì thế giới là:
a. Thái Lan – Việt Nam. c. Ấn Độ – Bănglađet.
b. Trung Quốc – Indônêsia d. Trung Quốc – Ấn Độ.
Câu 2: Cho các cụm từ sau điền vào chổ chấm:
Tây Nam Á là khu vực có nhiều núi và sơn nguyên từ Bắc xuống Nam có thể phân biệt 3 miền: Phía Bắc … ở giữa … phía Nam …
(Đồng bằng Lưỡng Hà, vùng núi cao, sông ngòi Arạp) Câu 3: Kể tên các nước trong khu vực Đông Nam Á?
II. Tự luận:
Câu 1 và câu 2: Như đề chẳn.
Câu 3: Nêu đặc điểm tự nhiên khu vực Tây Nam Á?