Hoạt động giáo viên Hoạt độâng học sinh 1. OÅn ủũnh: Neà neỏp.( 1 phuựt)
2. Bài cũ:( 5 phút)
Gọi 3 HS lên bảng làm bài : -Đặt tính và tính:
324 678 + 123 45 365 147 + 32987
3. Bài mới:( 30 phút) Giới thiệu bài.
Hướng dẫn luyện tập kết hợp củng cố kiến thức.
Bài 1:
Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập, yêu cầu tự làm vào vở.
386259 726485
Hát
- 3 học sinh lên bảng
2 em lên bảng, lớp làm vào vở.
Các bạn nhận xét, sửa sai.
260837 452936
647096 273549
528946 435260
73529 92753
-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
H: Bài tập yêu cầu gì?
H: Để tính được thuận tiện cần sử dụng những tính chất nào?
-Yêu cầu HS làm vào vở. Gọi 2 em lên bảng.
-GV sửa theo đáp án :
a. 6257 + 989 + 743 b. 5798 + 322 + 4678
=(6257 + 743) + 989 = 5798 + (322 + 4678)
= 7000 + 989 = 5798 + 5000= 7989 = 10 798 Bài 3:
GV yêu cầu HS đọc đề.
H: Hình vuông ABCD và hình vuông BIHC có
chung cạnh nào?
H: Vậy độ dài cạnh của hình vuông BIHC là bao
nhieâu?
-Yeâu caàu leân veõ hình vuoâng BIHC và nêu cách vẽ.
H:Cạnh DH vuông góc với những cạnh nào?
H: Tính chu vi hình chữ nhật AIHD?
- Gọi HS nhận xét bài của bạn ở bảng.
-GV sửa theo đáp án :
HS sửa bài nếu sai.
…tính giá trị của biểu thức bằng cách
thuận tiện nhất.
…tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
…
- Thực hiện làm bài trên bảng vài em.
- Nhận xét bài làm trên bảng.
- Lắng nghe và tự sửa bài .
- 1 HS đọc đề bài 3.Lớp đọc thầm.
…cạnh BC.
…3cm.
Cá nhân lên vẽ.
Nêu cách vẽ.
…Cạnh DH vuông góc
Chiều dài hình chữ nhậtAIHD 3 x 2 = 6(cm)là:
Chu vi hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18(cm) Bài 4 :
Gọi HS đọc đề.
H: Muốn tính được diện tích của hình chữ nhật ta phải biết được gì?
H: Bài toán cho biết gì?
H: Nhận dạng toán?
Yêu cầu làm vào vở.
GV nhận xét, sửa theo đáp án:
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
(16 - 4) : 2 = 6(cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10(cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
10 x 6 = 60(cm 2).
Đáp số : 60 cm2 4. Cuûng coá : ( 4 phuùt) - Nhận xét tiết học.
5. Dặn dò: ( 1 phút)
Về nhà làm bài ở vở bài tập.
với AD, BC, IH.
HS làm vào vở. 1 em lên bảng giải.
- Nhận xét - Đổi chéo , sửa bài.
1 em đọc, lớp đọc thaàm.
2 em phân tích đề bài.
…phải biết chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật.
…nửa chu vi và chiều dài hơn chiều rộng 4cm.
…tìm hai soá khi bieát tổng và hiệu của hai số đó.
Cá nhân làm bài. 1 em lên sửa.
Nhận xét bài bạn.
HS sửa bài nếu sai.
- Laéng nghe.
- Ghi nhận, chuyển tieát.
Giám hiệu duyệt:
*********************************
TUAÀN 11
Ngày soạn: 20 / 10 / 2009 Ngày dạy : Thứ ba , / / 2009
TOÁN
TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I.Muùc tieõu
Giuùp Hs;
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân.
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán.
-HS có ý thứ làm bài cẩn thận.
II/
Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ kẻ bảng trong phần b SGK (bò trống các dòng 2,3,4,ở cột 4 và cột 5)
III/ Hoạt động:
1.OÅn ủũnh(1 phuựt) 2.Kieồm tra :( 5 phuựt)
H : 1 yến ( 1tạ, 1tấn) bằng bao nhiêu kg? (GV gọi 1 hs yếu trả lời )
H: bao nhiêu kg bằng 1 yến (1 tạ, 1tấn)? (Gọi 3-4 hs đứng tại chỗ trả lời)
3-
Bài mới:( 30 phút)
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ1 Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân.
a/So sánh giá trị của các biểu thức.
-Hai HS lên bảng làm-cả lớp làm vào vở
- HS so sánh hai kết quả.
-Gv viết lên bảng hai biểu thức:
(2 x 3 ) x 4 và 2 x ( 3 x 4 ) -Gọi hai HS lên bảng tính giá trị của hai biểu thức, các HS khác làm vaò vở.
- Gọi một HS so sánh hai kết quả để rút ra hai biểu thức có giá trị bằng nhau.
Vậy: 2 x ( 3 x 4 ) = ( 2 x3 ) x 4 b/Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhaân.
-G/v treo bảng phụ lên bảng –yêu cầu h/s lên bảng thực hieọn.
H:Hãy so sánh giá trị của biểu thức (a x b ) x c và ứ a x ( b x c) khi a = 5 , b = 4 , c= 5.
* Tương tự so sánh các biểu thức còn lại.
-HS nhìn vào bảng , so sánh rút ra kết luận:
( a x b ) x c = a x ( b x c);
( a x b ) x c gọi là một tích nhân với một số.
a x( b x c) gọi là một số nhân với một
tích
=> Kết kuận bằng lời: Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba
-Gv nêu từ nhận xét trên , ta có thể tính giá trị của biểu thức a x b x c như sau:
( 2 x3 ) x 4 = 6 x 4 = 24 và 2 x ( 3 x 4 ) = 2 x 12 = 24 vậy: ( 2 x3 ) x 4 = 2 x ( 3x 4)
-3 HS lên bảng làm-lớp làm vào vở nháp.
a b c (a x b) x c a x (b x c)
3 4 5 (3 x 4) x5=
60
2 x ( 4 x5)
=60 5 2 3 (5 x 2) x 3
=30 5 x (2x 3)
=30 4 6 2 ( 4 x 6) x2
= 48
4 (6 x 2)
= 48 -Giá trị của hai biểu thức này đầu bằng 60 -HS so sánh rút ra kết luận
-HS đọc kết luận
-HS đọc công thức
a x b x c = ( a x b ) x c = a x ( b x c);
Nghĩa là có thể a x b x c bằng 2 cách: a x b x c = ( a x b ) x c
hoặc a x b x c = a x ( b x c) + Tính chất này giúp ta chọn được cách làm thuận tiện nhất khi tính giá trị của biểu thức a x b x c.