CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. Diễn biến môi trường nước
3.4. Phân khu chất lượng môi trường nước vịnh Cửa Lục
Phân vùng chất lượng nước cùng với phân vùng nguồn gây ô nhiễm nước là vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa lớn trong công tác quản lý, dự báo xu thế diễn biến chất lượng nước từ đó giúp xây dựng các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm.
Để đánh giá mức độ của ô nhiễm môi trường hay phân loại chất lượng môi trường nước vịnh Cửa Lục trong luận văn sử dụng Chỉ số chất lượng môi trường nước SWQI.
1. Cơ sở dữ liệu và phương pháp
Rất nhiều thông số môi trường được đo đạc, trong luận văn đã chọn lọc một số yếu tố chính để phân vùng chất lượng môi trường nước. Các tham số được lựa chọn thỏa mãn điều kiện sau:
- Có đo đạc và đồng bộ trong 4 quý. Có giá trị tới hạn để đánh giá chất lượng môi trường vùng nước ven bờ theo QCVN10:2008/BTNMT.
- Các tham số môi trường cụ thể được sử dụng dưới đây là: Nhiệt độ, pH, TSS, BOD5, Coliform, dầu khoáng mỡ.
- Phương pháp xây dựng bản đồ phân vùng CLN được thực hiện theo các bước sau:
+ Thu thập các tham số môi trường cân phân tích thông tin, xây dựng khu vực phân bố của các điểm quan trắc.
+ Tính chỉ số SWQI cho từng thông số riêng biệt, 4 Quý và cả năm.
75
+ Sử dụng các thuật toán SQL để chồng lớp, phân tích thông tin và xây dựng thành các sơ đồ phân vùng chất lượng môi trường theo các nhóm trên.
2. Cách xác định giá trị của chỉ số chất lượng nước theo từng thông số ô nhiễm Các kết quả phân vùng chất lượng nước (CLN ) khu vực vịnh Cửa Lục theo chỉ số SWQI
SWQI (n) =
Trong đó:
i = 1, 2, 3,…,n- là chỉ số đánh số các điểm quan trắc đối với mỗi vùng nước cụ thể.
- nồng độ hay hàm lượng thực tế quan trắc được tại điểm i, thường là trị số trung bình năm hay trung bình quý.
Co - nồng độ hay hàm lượng chất ô nhiễm tối đa cho phép được quy định theo QCVN 10:2008/BTNMT.
n - số lượng điểm quan trắc tại nguồn nước cụ thể;
Trị số 100 là chỉ số chất lượng nước biển ven bờ quy ước, tương ứng với điều kiện nồng độ quan trắc thực tế = nồng độ giá trị giới hạn cho phép được quy định theo QCVN.
SWQI01=
2. Phân chia các khu vực chất lượng nước vịnh Cửa Lục a. Phân cấp chất lượng nước
Dựa vào kết quả tính toán chỉ số SWQI, chất lượng nước được chia thành 5 mức: nước có chất lượng tốt, nước không bị ô nhiễm, nước bị ô nhiễm , ô nhiễm nặng, ô nhiễm rất nặng ( Bảng 3.10).
76
Bảng 3.10. Bảng phân cấp chất lượng nước Giá trị SWQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu
≤50 Khu vực có chất lượng tốt Xanh nước biển
50<SWQI0 ≤100 Khu vực không bị ô nhiễm Xanh lá cây 100<SWQI0 ≤200 Khu vực bị ô nhiễm Vàng
200<SWQI0 ≤300 Khu vực bị ô nhiễm nặng Da cam
>300 Khu vực bị ô nhiễm rất nặng Đỏ
b. Kết quả phân khu chất lượng nước vịnh Cửa Lục
Hiện nay các hoạt động sản xuất than tại thành phố Hạ Long chủ yếu nằm ở ngoại vi thành phố vì vậy ít ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan môi trường khu vực trung tâm, tuy nhiên Hạ Long là vùng có tiềm năng du lịch đặc biệt nên rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường. Những đối tượng chủ yếu ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường trong vùng là:
Các đơn vị kinh doanh và chế biến than: khu cảng xuất than ở phía Đông Bắc của Vịnh Cửa Lục có ảnh hưởng tới cảnh quan môi trường chủ yếu do các bãi thải xít vịnh Cửa Lục. Các cảng tiêu thụ than chủ yếu nằm rải rác dọc bờ sông Diễn Vọng, ảnh hưởng chủ yếu đến cảnh quan: tạo bụi giữa các kho than tại cảng và quá trình rót than xuống phương tiện, gây ô nhiễm nguồn nước do nước mưa chảy tràn qua các kho than này chứa nhiêu thành phần gây ô nhiễm được đổ trực tiếp xuống sông Diễn Vọng, chảy ra vịnh Hạ Long. Hàm lượng TSS khá cao.
Một số đơn vị khai thác và chế biến vật liệu xây dựng tại Đại Yên, Hà Phong chưa có các biện pháp giảm thiểu do đó gây ảnh hưởng tới môi trường, gây ô nhiễm không khí, nước mặt, nước biển, môi trường đất. Khu khai thác cát trên sông Trới cũng còn làm cho dòng chảy bị biến đổi.
Khu công nghiệp Cái Lân tập trung nhiều nhà máy nên đòi hỏi nước thải phải được xử lý triệt để nếu không sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
Bên cạnh đó, môi trường nước vịnh Cửa Lục cũng đang chịu sự ảnh hưởng bởi nguồn nước thải từ các nhà máy xi măng Thăng Long, xi măng Hạ Long, nhiệt điện
77 Quảng Ninh.
Hình 3.7.Sơ đồ phân khu CLN khu vực vịnh Cửa Lục năm 2011
Hình 3.8 Sơ đồ phân khu CLN nước khu vực Vịnh Cửa Lục năm 2012
Khu vực có mức độ ô nhiễm nghiêm trọng SWQI ≥ 300 như: Khu CN Cái Lân (664,05), khu công nghiệp khai thác than Làng Khánh (1.000,88), nhà máy xi măng Hạ Long (626,42), khu công nghiệp Việt Hưng (365,56) các khu vực này là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất, nước thải từ quá trình hoạt động kinh tế của khu công nghiệp.
78
Khu vực bị ô nhiễm nằm trong khoảng 100≤SWQI≤200 là khu vực sông Trới (140,38), sông Diễn Vọng (102,26). Khu vực này cần chú ý, nằm trong ngưỡng ô nhiễm môi trường dễ bị ảnh hưởng. Chính vì thế cần tránh ảnh hưởng từ khu vực gây ô nhiễm khuếch tán tại các khu vực bên cạnh đặc biệt là khu khai thác than Hà Khẩu.
- Khu vực nằm trong ngưỡng an toàn hay khu vực không bị ô nhiễm như: Sông Diễn Vọng , Khu dân cư phường Yết Kiêu, khu K67 có chỉ số SWQI nằm trong khoảng 50 ≤SWQI≤100. Khu vực cảng Cái Lân có chỉ số SWQI thấp 15,20 chất lượng nước ở đây khá tốt cần tránh làm ảnh hưởng hệ sinh thái khu vực.
Khu vực nằm trong ngưỡng an toàn hay khu vực không bị ô nhiễm nằm trong khoảng 50 ≤SWQI≤100 Khu dân cư phường Yết Kiêu (87,24). Khu vực cầu Bãi Cháy có chỉ số SWQI thấp 37,50 chất lượng nước ở đây khá tốt cần tránh làm ảnh hưởng hệ sinh thái khu vực. Tuy nhiên không nên quá chủ quan cần quản lý, giám sát môi trường khu vực tránh mức tối đa ảnh hưởng.
Các kết quả nghiên cứu trên là cơ sở đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng nước phù hợp với khu vực ( Xây dựng một số định hướng chung cho khu vực vịnh Cửa Lục để quản lý như thường xuyên- quan trắc số liệu, thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình xử lý, triệt để và áp dụng một số công cụ kinh tế để kiểm sát.
3.5. Đề xuất giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm
Công tác quản lý, bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nước vịnh Cửa Lục nói riêng đã và đang được các cấp, các ngành quan tâm và đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn gặp phải một số tồn tại, bất cập: về cơ chế chính sách chưa rõ nét, công tác quản lý còn chồng chéo, nhận thức của người dân chưa cao.
` Dựa vào kết quả nghiên cứu trên, trong luận văn có thể đề xuất một số định hướng, một số giải pháp nhằm một phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước vịnh Cửa Lục.
3.5.1. Một số giải pháp chung
1, Tỉnh Quảng Ninh đã và đang triển khai các quy hoạch, kế hoạch liên quan đến môi trường nước nhằm đưa ra các chiến lược phát triển lâu dài theo hướng phát
79
triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” theo Thông báo số 108-TB/TW của Bộ Chính trị ngày 01/10/2012.
Về quy hoạch: Tỉnh đã xây dựng và phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn đến 2020 tại Quyết định số 713/QĐ-UBND ngày 2/4/2012; Phê duyệt Quy hoạch tài nguyên nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2020, định hướng 2030 tại Quyết định số 3594/QĐ- UBND ngày 28/12/2012, trong đó nêu rõ mục tiêu đến năm 2025 toàn bộ nước thải ra Vịnh Hạ Long, Vịnh Bái Tử Long được xử lý đạt tiêu chuẩn Châu Âu; Phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu, bản đồ nhạy cảm đường bờ cho tỉnh Quảng Ninh;
Xây dựng Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải các đô thị tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Hiện đang xây dựng Quy hoạch môi trường Tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch môi trường Vịnh Hạ Long đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Đồng thời, UBND tỉnh cũng xác định 13 nhóm giải pháp cụ thể để phát triển biển, đảo:
(1) Tăng cường xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp lý để khai thác hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường, thúc đẩy phát triển bền vững biển
(2) Hoàn thiện khung thể chế quản lý biển.
(3) Khắc phục tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường nghiêm trọng và tăng cường kiểm soát, ngăn ngừa các nguồn ô nhiễm biển.
(4) Thúc đẩy tăng cường quản lý tổng hợp đới bờ (ICM).
(5) Quản lý dựa vào hệ sinh thái.
(6) Xây dựng và phát triển các khu bảo tồn biển.
(7) Quản lý dựa vào cộng đồng/ Mô hình đồng quản lý.
(9) Chú trọng các giải pháp bảo đảm sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư ven biển.
80
(10) Lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH) vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên và môi trường biển.
(11) Xây dựng cơ sở hạ tầng phòng chống thiên tai, thảm họa, chống xói lở bờ biển, bảo vệ dân cư, ứng phó với BĐKH.
(12) Tăng cường giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực biển phục công tác điều tra, nghiên cứu và quản lý tài nguyên, môi trường biển.
(13) Nâng cao nhận thức cộng đồng dân cư về biển để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
2. Lồng ghép các hoạt động bảo vệ môi trường trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Tất cả các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đều được gắn với các quy hoạch, kế hoạch liên quan đến môi trường nước nhằm đưa ra các chiến lược phát triển lâu dài theo hướng phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đổi mới mô hình tăng trưởng, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” theo Thông báo số 108-TB/TW của Bộ Chính trị ngày 01/10/2012.
Tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các đơn vị sản xuất kinh doanh khu vực vịnh Cửa Lục nói riêng và cả tỉnh nói chung đều phải có cán bộ chuyên trách về mặt môi trường. Thực hiện sản xuất theo phương án sản xuất sạch hơn, gắn kiểm toán môi trường vào sản xuất để đảm bảo đạt các Quy chuẩn về môi trường nhưng không ảnh hưởng đến năng suất sản xuất.
3. Tăng cường giám sát và quản lý môi trường a, Xây dựng nguồn nhân lực quản lý môi trường
Đầu tư cho nguồn nhân lực quản lý môi trường tại Sở TNMT, Ban Quản lý Vịnh Hạ Long, thường xuyên tập huấn cho cán bộ môi trường nhằm nâng cao năng lực quản lý.
Đầu tư kinh phí cho việc xây dựng hệ thống quan trắc, cảnh báo môi trường và kiểm toán nguồn thải.
Sử dụng phương pháp kiểm toán môi trường, xác định các nguồn thải đặc trưng để có được biện pháp quản lý thích hợp.
81
Xây dựng hệ thống GIS quản lý nguồn thải theo khu vực, theo ngành dựa vào phần mềm mapinfo để xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên môi trường, kinh tế - xã hội toàn khu vực, giúp việc quản lý được thuận tiện.
Tăng cường công tác quản lý môi trường. Quy định chặt chẽ việc thẩm định phương án bảo vệ môi trường trong quá trình xét duyệt các dự án phát triển, nhất là các công trình có nguy cơ gây ô nhiễm lớn như hóa chất, cảng biển, đóng tầu, nhiệt điện... Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch để bảo vệ môi trường.
Đa dạng hóa các nguồn vốn bảo vệ môi trường. Tăng cường nguồn vốn ngân sách cho công tác quản lý và bảo vệ môi trường. Thực hiện chính sách hỗ trợ đối với các cơ sở sản xuất để xây dựng các công trình xử lý chất thải. Huy động các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đóng góp kinh phí để xây dựng hệ thống xử lý chất thải theo nguyên tắc "Người được hưởng lợi phải trả tiền, người gây ô nhiễm phải đầu tư để khắc phục ô nhiễm". Đẩy mạnh công tác giáo dục môi trường trong toàn thể nhân dân, kể cả ở thành thị và nông thôn.
b, Giám sát việc thực hiện nghiêm túc các thủ tục về môi trường
Việc kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ môi trường (hồ sơ báo cáo đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, giấy phép xả nước thải vào nguồn nước, kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu…) của các dự án, cơ sở hoạt động là một việc làm cần thiết để hướng chủ đầu tư có nhận thức đúng đắn về vấn đề giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ đó tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật liên quan.
Phối hợp với UBND thành phố Hạ Long, UBND huyện Hoành Bồ xây dựng kế hoạch, các quy chế để quản lý đối với những địa điểm xả thải, áp dụng các chế tài liên quan để tăng hiệu quả quản lý.
4. Hỗ trợ tài chính, kỹ thuật và tuyên truyền bảo vệ môi trường a, Hỗ trợ xây dựng các nhà máy xử lý nước thải tập trung
Nước thải dân cư, khu chăn nuôi, khu công nghiệp, khu khai thác than…
chiếm vai trò đáng kể trong tổng lượng thải của khu vực. Nên nhất thiết phải có xây
82
dựng nhà máy xử lý nước tập trung với công suất lớn. Nước thải của khu đô thị cũng như của khu vực dân cư ven biển phải được xử lý triệt để khi thải ra ngoài.
Hỗ trợ xây dựng các khu vệ sinh, hệ thống thu gom chất thải, xây dựng bãi chôn lấp rác thải hợp vệ sinh hạn chế gây ô nhiễm nguồn nước.
b, Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ cho bảo vệ môi trường.
Dựa trên một số thực tiễn nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ trong việc bảo vệ môi trường vịnh, biển: Như các dự án CDM sẽ mang về một số áp dụng vào việc bảo vệ môi trường vịnh Cửa Lục. Mặt khác Nhà nước cũng cần đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thông qua việc tăng kinh phí đầu tư. Khuyến khích các nghiên cứu và đặc biệt các cơ quan có thẩm quyền điều tra, đánh giá việc tổ chức, thường xuyên đo đạc quan trắc để đảm bảo tốt hơn về môi trường.
Sử dụng một số phương pháp xử lý phụ thuộc vào lưu lượng, thành phần tính chất nước thải, vị trí xả nước so với điểm dùng nước, khả năng tự làm sạch của hồ tiếp nhận nước thải và nước tự nhiên như các phương pháp cơ học: song chắn rác, quá trình lắng, bể cát, tách các chất tạp nổi; Phương pháp hóa lý như: đông tụ và keo tụ, tuyển nổi, hấp thụ, trao đổi ion; Phương pháp hóa học như: trung hòa, oxi hóa khử; Phương pháp sinh học và đặc biệt đối với khu vực sản xuất nông nghiệp cần hạn chế tối đa mức sử dụng chất hóa học.
c. Tuyên truyền, giáo dục ý thức cho cộng đồng
Tăng cường công tác truyền thông giáo dục, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về quản lý tài nguyên và BVMT đối với chính quyền các cấp, các ngành, cho mọi tổ chức cá nhân. Phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về BVMT trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Đẩy mạnh và đa dạng hoá công tác tuyên truyền để nâng cao nhận thức tạo chuyển biến trong ý thức và hành động của cộng đồng trong việc tham gia quản lý bảo tồn, phát huy giá trị di sản vịnh Hạ Long cũng như vịnh Cửa Lục. Thu gom rác, sử dụng rác thải làm phân hữu cơ, xử lý nước thải, giáo dục và triển khai các chiến dịch về môi trường và trồng rừng ngập mặn...
83
- Xác định rõ các khu vực cần khoanh nuôi bảo vệ, khu vực hạn chế và nghiêm cấm việc khai thác tài nguyên khoáng sản trên bờ, dưới biển, bảo vệ và phát triển các khu rừng ngập mặn, khu vực nuôi trồng thủy sản.
- Có biện pháp xử lý nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt ở các doanh nghiệp và các khu dân cư trước khi thải ra biển; hạn chế việc lấn biển để xây dựng các khu đô thị mới; nghiêm cấm việc bốc dỡ than đá trong khu vực di sản để chống ô nhiễm bụi than và bùn than cho Vịnh.
- Nâng cao ý thức tự nguyện giữ gìn cảnh quan của người dân, thông qua các tổ hợp tác tự nguyện thu gom và xử lý rác thải.
5. Lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu (BĐKH) vào trong chính sách, qui hoạch và công tác quản lý tài nguyên và môi trường vịnh
3.5.2. Giải pháp đối với khu vực môi trường theo nguồn gây ô nhiễm 1. Khu vực môi trường trên bờ phía Đông vịnh Cửa Lục
* Đối với hoạt động công nghiệp khai thác than
Ưu tiên đầu tư xây dựng bể lắng chứa nước thải mỏ, sàng tuyển… xử lý nước trước khi thải ra môi trường, đồng thời quản lý và kiểm soát chặt chẽ nước thải từ hoạt động này. Ổn định bằng cách trồng cây và xây bờ kè chắn, đồng thời san lấp và trồng cây trên bãi thải đã ổn định. Hoàn nguyên đất đá hoặc hồ chứa nước trên các moong khai thác than cũ. Từng bước ngừng khai thác than tại thành phố Hạ Long nhằm hạn chế nguồn trầm tích lơ lửng làm đục và bồi lắng đáy vịnh.
* Đối với khu vực quần cư đô thị với các hoạt động phát triển đô thị và tôn tạo hạ tầng
- Hoạt động tôn tạo hạ tầng kèm theo san lấp mặt bằng, lấn biển và đổ bùn thải làm mất đi các bãi triều và rừng ngập mặn, làm giảm khả năng tự làm sạch của hệ thống. Vẫn còn tình trạng đổ bùn thải của cát nạo vét luồng lạch thiếu kiểm soát.
Chính vì lẽ đó cần nghiêm ngặt đánh giá tác động môi trường và giám sát thực hiện đánh giá tác động môi trường đối với tất cả các dự án lấp biển và san lấp mặt bằng.
Bắt buộc các dự án lấn biển điều phải xây bờ kè chống bồi lắng bùn cát ven vịnh.