Yêu cầu cụ thể

Một phần của tài liệu Mot so de nghi luan van hoc dat nuoc ybsl1 (Trang 40 - 44)

Dẫn dắt - Nêu vấn đề: Lòng tốt trong cuộc đời (0,5 điểm) 1. Nội dung của đoạn thơ:

Đoạn thơ là lời của người cha nói với con, dặn con: Cuộc sống hiện tại của ta cũng tạm gọi là no ấm, đầy đủ hơn nhiều người. Nhưng ai có thể biết trước được cuộc sống trong tương lai của mình giàu sang phú quý hay cơ cực bần hàn. Vậy con hãy đem lòng tốt của mình đến với mọi người, biết đâu sau này nếu có "sa cơ lỡ vận"

mọi người lại sẵn lòng giúp đỡ con. (1,0 điểm) 2. Ý nghĩa của lời người cha dặn con:

Con người ta sống phải biết yêu thương, đùm bọc, chở che, giúp đỡ lẫn nhau. Sống phải biết cho và lúc cần sẽ được nhận lại. (1,0 điểm)

3. Học sinh nêu suy nghĩ của mình về về lời dặn con của người cha:

 Yêu thương, đùm bọc, chở che, giúp đỡ lẫn nhau là truyền thống tốt đẹp của con người Việt Nam: "Lá lành đùm lá rách", "Lá rách ít đùm lá rách nhiều". Đó là cái gốc đạo đức của mỗi con người, là nền tảng của luân lí xã hội, tạo nên sự đoàn kết trong cộng đồng. (1,0 điểm)

 Cuộc sống sẽ tươi đẹp hơn nếu mỗi con người biết "Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình". (1,0 điểm)

 Chúng ta cần phải xác định rõ ý thức trách nhiệm của mình đối với mọi người: Mình vì mọi người... (1,0 điểm)

 Khái quát chung (0,5 điểm)

Câu 3: Bàn về ngôn ngữ trong thơ qua ý kiến của Nguyễn Đình Thi 10 điểm I. Yêu cầu về kĩ năng

 Hiểu yêu cầu của đề, trên cơ sở những kiến thức về lý luận văn học và tác phẩm, biết cách làm bài văn nghị luận bàn về một ý kiến văn học. Biết cách giải thích, chứng minh, đánh giá, khái quát làm rõ ý kiến văn học; có năng lực cảm thụ phân tích bài thơ theo yêu cầu.

 Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy. Văn viết có cảm xúc, không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

II. Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng về cơ bản cần có các ý sau 1. Nêu vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm)

2. Hiểu ý kiến của Nguyễn Đình Thi (1,5 điểm)

 Ngôn ngữ thơ (chữ và nghĩa trong thơ) vừa có nghĩa do bản thân câu chữ mang lại (nghĩa của nó, nghĩa gọi tên) vừa có nghĩa do câu chữ gợi ra (cảm xúc, hình ảnh, vùng ánh sáng lay động, sức gợi).

 Khẳng định: Sức mạnh nhất của thơ là sức gợi ấy.

=> Bằng cách diễn đạt hình ảnh rất cụ thể và sinh động, Nguyễn Đình Thi đã nhấn mạnh và làm nổi bật một đặc trưng bản chất của thơ ca: ngôn ngữ trong thơ, vấn đề chữ và nghĩa. Tác giả vừa khẳng định vừa cắt nghĩa, lí giải sức mạnh của thơ nằm ở sức gợi.

3. Chứng minh (7,0 điểm)

Học sinh phải chỉ ra và phân tích được đặc điểm ngôn ngữ thơ trong bài thơ Sóng (Xuân Quỳnh). Không nhất thiết phải phân tích cả bài mà có thể lựa chọn những câu thơ, đoạn thơ tiêu biểu để làm sáng tỏ vấn đề.

Cụ thể:

 Về chữ: ngôn ngữ dung dị mà chọn lọc tinh tế, gợi cảm, hàm súc, giàu tính ẩn dụ.

 Về nghĩa:

 Nghĩa câu chữ: con sóng thực và các đặc tính của nó (dữ dội, dịu êm, trên mặt nước, dưới lòng sâu...)

 Nghĩa mà sóng gợi ra (hình ảnh, cảm xúc...): những cung bậc tâm trạng người con gái trong tình yêu, những khát vọng hạnh phúc đời thường và khao khát tự hoàn thiện bản thân.

=> Ngôn ngữ thơ Xuân Quỳnh dung dị mà có sức gợi sâu xa từ hình ảnh thực mà liên tưởng đến tâm trạng người con gái trong tình yêu, khát vọng bất tử hóa, tự hoàn thiện bản thân để hướng tới những giá trị đích thực của cuộc sống. Chính sức gợi này đã tạo nên sức sống cho bài thơ.

=> Ngôn ngữ thơ có nhiều đổi mới, giàu tượng trưng thiên về gợi, không coi trọng tả thực, mỗi từ ngữ, hình ảnh, câu thơ đều có độ mở cho phép tiếp nhận dân chủ, sáng tạo. Sức gợi của ngôn ngữ thơ tạo ra mạch ngầm đa nghĩa cho tác phẩm.

4. Đánh giá chung (1,0 điểm)

 Về ý nghĩa của vấn đề: ý kiến của Nguyễn Đình Thi về một trong những đặc trưng bản chất của thơ không chỉ có tác dụng nhất thời mà ngày nay vẫn còn nguyên giá trị bởi ý nghĩa thời sự, tính chất khoa học đúng đắn.

 Đối với người sáng tác: định hướng cho sự sáng tạo, làm thơ phải biết lựa chọn ngôn ngữ hàm súc, giàu sức gợi, có sức hấp dẫn, lôi cuốn...

 Đối với người thưởng thức: định hướng tiếp nhận, đọc thơ không chỉ hiểu nghĩa câu chữ mà phải dựng dậy lớp nghĩa được gợi ra từ câu chữ.

 Về bài thơ Sóng.

âu 1:(8 điểm)

Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến sau:

“Sai lầm lớn nhất bạn có thể phạm phải trong đời là luôn sợ hãi mình sẽ phạm sai lầm” (Elbert Hubbard)

Câu 2:(12 điểm)

Trong cuốn Nhà văn nói về tác phẩm, Nguyễn Đình Thi có viết:

“Tác phẩm văn học lớn hấp dẫn người ta bởi cách nhìn nhận mới, tình cảm mới về những điều, những việc mà ai cũng biết cả rồi.”

(Sách đã dẫn – NXB Văn học 1988, trang 260)

Anh/chị hãy giải thích và làm sáng tỏ ý kiến trên bằng việc phân tích sức hấp dẫn của 9 câu đầu đoạn trích “Đất Nước” (trích trường ca “Mặt đường khát vọng” của Nguyễn Khoa Điềm.

—————————- Hết —————————- – Thí sinh không được dùng tài liệu.

– Giám thị không giải thích gì thêm.

SỞ GD ĐT TIỀN GIANG ĐỀ THI THỬ CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH TRƯỜNG THPT CÁI BÈLỚP 12 THPT – NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 180 phút ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM Câu 1: (8 điểm)

“Sai lầm lớn nhất bạn có thể phạm phải trong đời là luôn sợ hãi mình sẽ phạm sai lầm” (Elbert Hubbard)

Yêu cầu về kĩ năng

– Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội.

– Đáp ứng các yêu cầu về văn phong.

– Bố cục chặt chẽ, lý lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp.

– Không mắc các lỗi diễn đạt, trình bày sạch đẹp.

Yêu cầu về kiến thức

Học sinh có thể theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết phục. Sau đây là một số gợi ý về nội dung:

Nội dung Tỉ lệ

điểm

A. Giải thích ý kiến: (1,0)

1. “Sai lầm”: là những điều sai trái, lệch lạc trong suy nghĩ, hành động của con người, đi ngược lại với quy luật khách quan, trái với lẽ phải, có thể gây ra những hậu quả tai hại, không mong muốn.

“Luôn sợ hãi mình sẽ phạm phải sai lầm”: tâm lí sống luôn e sợ mắc phải những điều sai trái trong cuộc đời. Với tác giả, đó chính là lỗi sai lớn nhất mà con người có thể phạm phải trong cuộc sống của mình.

2. Câu nói đã nêu ra bài học ý nghĩa về cách ứng xử với những sai lầm của mình trong cuộc sống: đừng sợ hãi, hãy dũng cảm, mạnh dạn đối mặt, đương đầu với những khó khăn, thử thách, hạn chế của mình có thể gặp trong cuộc sống.

0,5 0,5

Một phần của tài liệu Mot so de nghi luan van hoc dat nuoc ybsl1 (Trang 40 - 44)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(46 trang)
w