PHỎNG VẤN THÀNH CÔNG
CHƯƠNG 6 KHỞI SỰ KINH DOANH
2.3. Các hình thức pháp lý để khởi sự kinh doanh
Khái niệm: Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Đặc điểm:
- Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh do một người bỏ vốn ra và tự làm chủ: doanh nghiệp và chủ sở hữu là một. Đồng thời, họ cũng là người trực tiếp quản lý doanh nghiệp.
- Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong kinh doanh doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân ( không được sử dụng tư cách pháp nhân) tức là không bị ràng buộc của pháp luật quy định về vốn góp tối thiểu để thành lập doanh nghiệp và về nhân sự ( số lượng thành viên và mối quan hệ)
- Doanh nghiệp tư nhân có mức vốn kinh doanh không thấp hơn mức vốn do pháp luật quy định phù hợp với quy mô và ngành nghề kinh doanh. Nguồn vốn tự có, thừa kế, đi vay…
- Chủ doanh nghiệp là người đại diện theo pháp luật, có thể trực tiếp hoặc thuê người quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh.
- Chủ doanh nghiệp có quyền cho thuê hoặc bán doanh nghiệp do mình sở hữu.
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
c. Công ty trách nhiệm hữu hạn
Khái niệm: là một công ty hợp vốn hoặc công ty đối vốn gồm các thành viên không có quy chế của nhà kinh doanh và các thành viên chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết những phần vốn góp của họ.
Đặc điểm:
- Vốn góp của công ty được chia ra từng phần gọi là phần góp vốn không thể hiện dưới hình thức cổ phiếu được nộp đủ ngay từ khi thành lập công ty.
- Việc chuyển nhượng vốn góp giữa các thành viên trong công ty được thực hiện tự do, nhưng nếu muốn phải được sự nhất trớ của nhúm thành viờn đại diện cho ắ số vốn điều lệ của công ty.
- Số lượng các thành viên không đông, nhưng nếu công ty TNHH có không quá 11 thành viên thì các thành viên tự phân công nhau đảm nhận các chức trách quản lý và kiểm soát công ty, cử một người trong số họ hoặc thuê người khác làm giám đốc công ty.
- Tất cả thành viên được quyền tham gia vào các vấn đề chủ chốt của công ty.
Nếu công ty TNHH có từ 12 người trở lên thì phải tiến hành các đại hội, bầu hội đồng quản trị và các kiểm soát viên. Các vấn đề chủ chốt của công ty do hội đồng quản trị quyết định.
d. Công ty cổ phần
Khái niệm: là một loại công ty đối vốn trong đó các thành viên ( cổ đông) có cổ phiếu và chỉ chịu trách nhiệm đến hết giá trị những cổ phần mà mình có.
Đặc điểm:
- Vốn của công ty được chia ra nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cổ phần được xác định bằng chứng khoán gọi là cổ phiếu.
- Công ty cổ phần được phát hành các loại cổ phiếu ( có thể có tên hoặc không ghi tên), trái phiếu. Các cổ phiếu, không ghi tên được chuyển nhượng tự do. Các cổ phiếu ghi tên chỉ được chuyển nhượng nếu được sự đồng ý của hội đồng quản trị.
Số thành viên của công ty cổ phần thường rất đông và không được dưới 7.
e. Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn, uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Về tổ chức điều hành, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.
Trong đó các thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát. Thành viên hợp danh có quyền quản lý, tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty.
Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý.
Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty nhưng không được tham gia quản lý hoạt động kinh doanh nhân danh công ty.
Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.
f. Nhóm công ty:
Trong 6 loại hình doanh nghiệp kể trên, Nhóm công ty là loại hình mới lần đầu tiên được đưa vào Luật Doanh nghiệp năm 2009. Điều 146 quy định nhóm công ty là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác. Nhóm công ty bao gồm các hình thức sau đây: Công ty mẹ -công ty con, Tập đoàn kinh tế, và các hình thức khác. Loại hình doanh nghiệp này không thật sự phù hợp với các doanh nghiệp mới khởi nghiệp cả về quy mô, hình thức tổ chức, phạm vi hoạt động
2. 4. Lập kế hoạch Marketing 2.4.1. Kế hoạch sản phẩm
Sản phẩm là mặt hàng bạn định đem bán. Bạn phải quyết định mình định bán mặt hàng nào hay cung cấp dịch vụ nào. Do đó cần quan tâm đến các yếu tố sau của sản phẩm :
– Chất lượng hàng hóa/dịch vụ – Bao bì, mẫu mã
– Sách hướng dẫn kèm theo – Dịch vụ cung cấp kèm theo
2. 4.2. Kế hoạch giá
Giá cả là số tiền mà khách hàng phải trả cho bạn khi mua. Bao gồm cả các khoản giảm giá hoặc bán hàng trả chậm.Để định giá cho hàng hóa cần nắm được:
– Các chi phí để sản xuất ra hàng hóa/dịch vụ.
– Mức giá mà khách hàng có thể trả.
– Giá bán của các đối thủ cạnh tranh
Tuy nhiên, có một điều cần hết sức chú ý là việc đặt giá sản phẩm trong giai đoạn khởi sự có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nếu giá quá cao sẽ có thể khiến sản phẩm chết yểu và ảnh hưởng đến hình ảnh lâu dài của doanh nghiệp
2.4.3. Kế hoạch phân phối
* Địa điểm là nơi bạn kinh doanh. Do đó chọn địa điểm cần lưu ý:
– Gần nơi cư trú của khách hàng.
– Thuận tiện giao thông.
* Ngoài ra cần chọn phương thức phân phối phù hợp :
(1) Phân phối trực tiếp: Đây là phương thức phân phối mà nhà sản xuất phân phốithẳng sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
(2) Phân phối qua người bán lẻ : Doanh nghiệp bán hàng cho người bán lẻ và người bán lẻ tiếp tục phân phối trực tiếp tới tay người tiêu dùng.
(3) Phân phối qua người bán buôn : doanh nghiệp bán hàng cho người bán buôn để họ tiếp tục bán hàng cho người bán lẻ trước khi phân phối tới tay người tiêu dùng.
Các doanh nghiệp cũng có thể phối hợp hai hay ba phương thức phân phối một lúc nếu thấy cần thiết nhằm tăng hiệu quả của kênh phân phối.
2.4.4. Kế hoạch xúc tiến bán.
a/ Quảng cáo
Quảng cáo là hình thức tuyên truyền, giới thiệu thông tin về sản phẩm, dịch vụ, công ty hay ý tưởng nhằm tác động tới hành vi, thói quen mua hàng của khách hàng bằng cách cung cấp những thông điệp về sản phẩm, dịch vụ.
- Quảng cáo bằng ấn phẩm
- Quảng cáo trên đài phát thanh, truyền hình.
- Quảng cáo ngoài trời - Quảng cáo trực tuyến - Quảng cáo phối hợp
Có hai hình thức quảng cáo phối hợp đó là :quảng cáo phối hợp công ty và quảng cáo phối hợp thương hiệu. Hình thức quảng cáo phối hợp công ty là hình thức quảng cáo phối hợp với một doanh nghiệp khác bằng cách trả một khoản tiền nhất định để họ thêm vào mẩu quảng cáo đó nội dung của mình hoặc để doanh nghiệp thêm vào nội dung quảng cáo của họ. Hình thức quảng cáo phối hợp thương hiệu có thể ví dụ như khi mua quần áo tại một hãng thời trang, bạn được tặng phiếu massage miễn phí, khi vé xem phim đồng thời là phiếu giảm giá tại một tiệm pizza…
Quảng cáo được nhiều hơn với chi phí thấp hơn - đó là ưu điểm nổi bật nhất của hai hình thức quảng cáo này. Do đó, nó rất thích hợp với những doanh nghiệp mới khởi nghiệp đang eo hẹp về tài chính.
b/ Trưng bày : Nguyên tắc trưng bày là
+ Tránh rườm rà, chi tiết khiến khách hàng mất tập trung vào sản phẩm;
+ Đèn chiếu sáng phải được thiết kế hợp lý, có chủ đích rõ ràng và vừa đủ;
+ Số lượng các loại kệ, tủ, sào, móc… nên vừa đủ và cùng chủng loại;
+ Tính toán độ cao vừa phải sao cho khách hàng có thể bao quát được toàn bộ cửa hàng và hàng hóa không che khuất lẫn nhau;
+ Nếu có thể, nên sử dụng một số thiết bị chuyên dùng để trưng bày các loại hàng hóa khác nhau.
c/ Khuyến mãi
- Dùng thử hàng mẫu miễn phí - Tặng quà
- Giảm giá
- Tặng phiếu mua hàng - Phiếu dự thi.
- Các chương trình may rủi
- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên - Chương trình văn hóa, nghệ thuật, giải trí.
d/ Dịch vụ khách hàng
- Dịch vụ cung cấp thông tin, tư vấn, giải đáp các thắc mắc;
- Dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa sản phẩm, giảm giá linh kiện thay thế…;
- Dịch vụ bao gói;
- Dịch vụ vận chuyển;
- Dịch vụ update (cập nhật), cung cấp các tiện ích gia tăng;