Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
4.4. LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN
4.4.2. Ý nghĩa của lợi nhuận
Dưới góc độ của từng doanh nghiệp, lợi nhuận thường được xem như mục tiêu kinh tế cao nhất của các doanh nghiệp. Tất nhiên trong thực tế, ở một số trường hợp, các doanh nghiệpcó thể chỉ quan tâm đến doanh thu, quy mô sản xuất hay muốn giảm thiểu rủi ro. Nhưng xét cho cùng, tất cả những mối quan tâm này thực chất đều hướng đến mục tiêu lợi nhuận trong dài hạn. Chính vì thế, việc giả định là các doanh nghiệp hướng tới mục tiêu lợi nhuận vẫn là một giả định hợp lý.
Dưới góc độ nền kinh tế, lợi nhuận kinh tế cũng có ý nghĩa hết sức quan trọng. Một ngành có mức lợi nhuận lớn hơn mức lợi nhuận trung bình sẽ khiến cho các doanh nghiệp mới tìm cách gia nhập vào ngành để cũng đạt được lợi nhuận cao. Ngược lại, trong dài hạn, nếu một ngành có mức lợi nhuận thấp hơn so với mức trung bình lại khiến các doanh nghiệp trong ngành tìm cách rút lui khỏi ngành đó để chuyển sang những ngành khác có mức lợi nhuận cao hơn. Như vậy, lợi nhuận kinh tế chính là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực khan hiếm trong nền kinh tế. Lợi nhuận kinh tế dương còn được xem như phần thưởng cho sự đổi mới và hiệu quả, ngược lại, lợi nhuận kinh tế âm lại như một hình thức phạt cho sự trì trệ và không hiệu quả. Lợi nhuận có ý nghĩa quan trọng tạo động lực cho sự đổi mới và sản xuất hiệu quả và trong phân phối nguồn lực khan hiếm.
4.4.3. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận
Như đã nói ở trên, giả định tối đa hóa lợi nhuận thường được sử dụng trong kinh tế vi mô vì nó giúp dự đoán được hành vi của các doanh nghiệp một cách chính xác và tránh những phức tạp không cần
187
thiết trong phân tích kinh tế. Để có thể đưa ra được điều kiện tối đa hóa lợi nhuận, ta cần làm quen với một khái niệm mới, đó là doanh thu cận biên (MR).
Doanh thu cận biên là sự thay đổi trong tổng doanh thu khi doanh nghiệp bán thêm một đơn vị hàng hóa. Doanh thu cận biên cũng chính là đạo hàm bậc nhất của hàm tổng doanh thu theo biến sản lượng (Q).
MR = TR'(Q) Q
TR
Về mặt hình học, doanh thu cận biên chính là độ dốc của đường tổng doanh thu.
Doanh thu cận biên phản ánh mức doanh thu tăng thêm của riêng đơn vị sản phẩm bán ra. Nó khác với giá bán của hàng hóa (P) và chỉ tiêu doanh thu bình quân (AR).
Doanh thu bình quân (AR) chính là mức doanh thu tính bình quân cho một đơn vị sản phẩm bán ra.
AR = P
Q Q P Q
TR .
Như vậy, giá bán sản phẩm phản ánh mức doanh thu bình quân khi bán một đơn vị sản phẩm và có tính chất cào bằng các đơn vị sản phẩm, trong khi đó, doanh thu cận biên lại phản ánh doanh thu của riêng từng đơn vị sản phẩm.
Trong trường hợp số lượng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp không phụ thuộc vào giá bán, hay nói cách khác, ngay cả khi doanh nghiệp gia tăng sản lượng, doanh nghiệp vẫn có thể bán với mức giá không đổi. Khi đó, doanh thu tăng thêm do bán thêm một đơn vị sản phẩm (MR) sẽ luôn luôn bằng với giá. Tức là MR = P.
Ngược lại, nếu số lượng sản phẩm bán ra của doanh nghiệp thay đổi phụ thuộc vào giá bán thì doanh thu cận biên sẽ luôn nhỏ hơn giá bán,
188
ngoại trừ tại mức sản lượng đầu tiên. Điều này được thể hiện trên Hình 4.20 là đường doanh thu cận biên luôn nằm dưới đường cầu, trừ điểm đầu tiên.
Ta xét trường hợp tổng quát, nếu một doanh nghiệp có đường cầu với phương trình: P = a - bQ, khi đó tổng doanh thu của doanh nghiệp TR = P.Q = aQ - bQ2 → MR = a - 2bQ.
Hình 4.20. Mối quan hệ giữa doanh thu cận biên và giá khi đường cầu dốc xuống
Biểu diễn đường cầu và đường MR lên cùng một đồ thị (Hình 4.20) ta thấy đường doanh thu cận biên luôn nằm dưới đường cầu trừ duy nhất điểm đầu tiên.
Như đã phân tích ở trên, các nhà kinh tế học luôn giả định các doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần phải lựa chọn mức sản lượng như thế nào?
Về mặt toán học, muốn lợi nhuận lớn nhất thì đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận theo biến sản lượng Q phải bằng 0 (với giả định là đạo hàm bậc hai mang dấu âm).
Để πmax thì π’(Q) = 0, hay (TR - TC)’(Q) = 0, suy ra: TR’(Q) - TC’(Q) = 0 hay MR = MC.
189
Như vậy, để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ lựa chọn mức sản lượng tối ưu Q* mà tại đó doanh thu cận biên bằng với chi phí cận biên.
Ta cũng có thể chứng minh nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận trên đồ thị. Trên Hình 4.21, đường chi phí cận biên MC có dạng chữ U, đường MR là một đường có độ dốc âm, dốc xuống dưới về phía phải. Hai đường này cắt nhau tại E, ứng với mức sản lượng Q*, có MR = MC. Chúng ta cần chứng minh được lợi nhuận của doanh nghiệp khi sản xuất ở mức sản lượng Q* sẽ là mức lợi nhuận lớn nhất.
Hình 4.21. Điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp
Giả sử rằng doanh nghiệp không lựa chọn sản lượng ở Q* mà chọn mức sản lượng bất kỳ nhỏ hơn Q*, ví dụ như Q1. Ở mức sản lượng này có MR > MC, điều đó có nghĩa là nếu sản xuất và bán thêm một đơn vị sản phẩm, lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được tăng lên do doanh thu tăng lên (MR) lớn chi phí phải bỏ thêm (MC). Trong trường hợp này, nếu bán thêm được sản phẩm thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng. Nhưng, do doanh nghiệp chỉ sản xuất ở Q1 cho nên doanh nghiệp đã không thu được phần lợi nhuận tăng thêm là S1 nếu như doanh nghiệp lựa chọn sản lượng ở Q*.
Ngược lại, nếu doanh nghiệplại chọn một mức sản lượng nào đó lớn hơn Q* như mức sản lượng Q2trên đồ thị. Ở mức sản lượng này, do chi
190
phí tăng thêm (MC) lớn hơn so với doanh thu tăng thêm (MR) nên nếu sản xuất và bán thêm sản phẩm sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm xuống. Nếu doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng Q2, điều này sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp một lượng bằng diện tích S2 so với khi doanh nghiệp chỉ sản xuất ở mức sản lượng Q*.
Như vậy, với hai mức sản lượng bất kỳ lớn hơn Q* và nhỏ hơn Q*, ta đều đã chứng minh được khi đó lợi nhuận của doanh nghiệp thấp hơn khi doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng Q*, do vậy, mức sản lượng Q*, là mức sản lượng thỏa mãn điều kiện MR = MC thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ đạt lớn nhất.
Một lưu ý là điều kiện: MR = MC chỉ được coi là điều kiện cần để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa là mức sản lượng để doanh nghiệp thu được lợi nhuận lớn nhất chắc chắn phải thỏa mãn điều kiện: MR = MC, nhưng điều ngược lại thì chưa chắc đã đúng. Có thể hiểu rõ điều này khi chúng ta nghiên cứu trường hợp một doanh nghiệp được thể hiện trên Hình 4.22.
Hình 4.22. Hai mức sản lượng thỏa mãn điều kiện MR = MC
Do đường MC là một đường hình chữ U nên đường MR và MC có thể cắt nhau tại hai điểm (điểm A và điểm E trên Hình 4.22). Như vậy, ở cả hai điểm cắt nhau này đều thỏa mãn điều kiện MR = MC. Tuy nhiên,
191
chỉ có ở mức sản lượng Q* thì doanh nghiệp mới tối đa hóa lợi nhuận, còn ở mức sản lượng Q1 thì không.
TÓM LƯỢC CUỐI CHƯƠNG
Để sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một tập hợp các đầu vào để sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ đầu ra. Hàm sản xuấtcủa doanh nghiệp cho biết lượng đầu ra tối đa mà doanh nghiệp có thể sản xuất ra tương ứng với các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào tương ứng với một trình độ công nghệ nhất định. Trong ngắn hạn, ít nhất một đầu vào của doanh nghiệp là không thay đổi, còn trong dài hạn, tất cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp đều có thể thay đổi. Quá trình sản xuất trong ngắn hạn của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần (hay còn gọi là Quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần). Để minh họa cho khả năng sản xuất trong dài hạn của doanh nghiệp, người ta có thể sử dụng đồ thị đường đồng lượng.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm tất cả những phí tổn mà các doanh nghiệp phải gánh chịu để tiến hành sản xuất kinh doanh trong một giai đoạn nhất định. Cần phân biệt sự khác nhau giữa chi phí kinh tế và chi phí kế toán. Trong ngắn hạn, một số chi phí của doanh nghiệp là cố định, không thay đổi khi sản lượng thay đổi. Ngoài ra, cũng có những chi phí khác - chi phí biến đổi - thay đổi khi sản lượng sản xuất ra thay đổi. Chi phí cận biên là sự thay đổi trong tổng chi phí khi sản lượng sản xuất thay đổi một đơn vị.
Trong ngắn hạn, đường chi phí cận biên có dạng chữ U do chịu tác động của quy luật sản xuất cận biên giảm dần. Các đường chi phí biến đổi bình quân và tổng chi phí bình quân cũng có dạng chữ U, và có một quan hệ chặt chẽ với đường chi phí cận biên. Trong dài hạn, tất cả các chi phí của doanh nghiệp đều là chi phí biến đổi. Chi phí trong dài hạn phản ánh mức chi phí ngắn hạn thấp nhất tương ứng với từng mức sản lượng. Đường chi phí bình quân dài hạn được hình thành từ đường bao
192
của các đường chi phí bình quân trong ngắn hạn. Hình dáng của đường chi phí bình quân dài hạn chịu ảnh hưởng của tính kinh tế theo quy mô.
Trong dài hạn, do có thể linh hoạt thay đổi tất cả các yếu tố đầu vào nên các doanh nghiệp tìm cách tối đa hóa sản lượng tương ứng với một tập hợp đầu vào nhất định hoặc tối thiểu hóa chi phí để sản xuất được một lượng sản phẩm đầu ra nhất định. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải lựa chọn tập hợp đầu vào thỏa mãn điều kiện:
r MP w
MPL K . Hoặc nếu thể hiện trên đồ thị, tập hợp đầu vào đó phải được xác định là điểm tiếp xúc giữa đường đồng phí và đường đồng lượng.
Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của các doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, các doanh nghiệp phải lựa chọn sản lượng sản xuất sao cho doanh thu cận biên (MR) phải bằng với chi phí cận biên (MC). Tuy nhiên, lưu ý rằng, đây chỉ là điều kiện cần để các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận.
CÁC THUẬT NGỮ CHƯƠNG 4
Tiếng Việt Tiếng Anh
Chi phí ẩn Implicit Cost
Chi phí biến đổi (TVC) Variable Cost Chi phí cận biên (MC) Marginal Cost Chi phí cốđịnh (TFC) Fixed Cost Chi phí cơ hội Opportunity Cost
Chi phí hiện Explicit Cost
Dài hạn Long - Run
Hàm sản xuất Production Function
Hiệu suất không đổi theo quy mô Constant Returns to Scale Hiệu suất tăng theo quy mô Increasing Returns to Scale Lợi nhuận kế toán Accounting Profit
193
Tiếng Việt Tiếng Anh
Lợi nhuận kinh tế Economic Profit Lợi nhuận thông thường Normal Profit
Sản lượng tối đa hóa lợi nhuận Profit Maximizing Output Sản phẩm bình quân (AP) Average Product Sản phẩm cận biên (MP) Marginal Product
Quy luật năng suất cận biên giảm dần The Law of Diminishing Returns Hiệu suất giảm theo quy mô Decreasing Returns to Scale
Ngắn hạn Short - Run
Tổng chi phí (TC) Total Cost
Tổng doanh thu (TR) Total Revenue Tối đa hóa lợi nhuận Profit Maximization
Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên (MRTS) Marginal Rate of Technical Substitution
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Sản xuất là gì? Nêu khái niệm sản xuất và cho một số ví dụ minh họa về các dạng hàm sản xuất?
2. Phát biểu quy luật sản phẩm cận biên giảm dần? Giải thích quy luật và nêu ý nghĩa của nó?
3. Phân tích và vẽ đồ thị mối quan hệ giữa sản phẩm bình quân và sản phẩm cận biên của một yếu tố đầu vào biến đổi trong sản xuất ngắn hạn?
4. Phân biệt chi phí hiện, chi phí ẩn, chi phí cơ hội, chi phí kế toán và chi phí kinh tế? Cho ví dụ minh họa?
5. Nêu khái niệm, công thức tính và minh họa trên đồ thị các chi phí TC, TVC, TFC, ATC, AVC, AFC và MC?
6. Tại sao các đường tổng chi phí bình quân, chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên lại có dạng hình chữ U? Phân tích và giải thích
194
mối quan hệ giữa chi phí cận biên với tổng chi phí bình quân và chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn?
7. Phân tích mối quan hệ giữa chi phí bình quân ngắn hạn và chi phí bình quân dài hạn?
8. Thế nào là đường đồng lượng và đường đồng phí? Vẽ đồ thị và xác định độ dốc của mỗi đường? Hãy xác định tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên và nêu ý nghĩa của nó?
9. Phân tích sự lựa chọn các đầu vào tối ưu để tối thiểu hóa chi phí khi sản xuất một mức sản lượng nhất định của một doanh nghiệp?
10. Phân tích sự lựa chọn các đầu vào tối ưu để tối đa hóa sản lượng của một doanh nghiệp khi sử dụng một mức chi phí nhất định?
11. Phân tích khái niệm lợi nhuận và nêu ý nghĩa của nó? Chỉ ra công thức tính lợi nhuận?
12. Nêu và chứng minh điều kiện tối đa hóa lợi nhuận của một doanh nghiệp bất kì?
CÂU HỎI ĐÚNG/SAI
1. Quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần phát biểu rằng, trong dài hạn, nếu doanh nghiệp tăng tất cả các yếu tố đầu vào với cùng một tỷ lệ thì sản phẩm cận biên sẽ giảm dần.
2. Một doanh nghiệp chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là vốn (K) và lao động (L) thì điều kiện: MPL MPK
w r chỉ là điều kiện cần chứ không phải điều kiện đủ để tối đa hóa lợi nhuận khi sử dụng đầu vào (trong đó w và r tương ứng là giá của đầu vào lao động và vốn).
3. Một doanh nghiệp sử dụng vốn và lao động để sản xuất ra một lượng đầu ra nhất định. Nếu giá của vốn giảm sẽ làm tăng số lượng lao động được sử dụng để sản xuất ra cùng lượng đầu ra như cũ.
195
4. Nếu chi phí cận biên tăng thì chi phí bình quân cũng tăng khi gia tăng sản lượng.
5. Khi chi phí bình quân giảm thì đường chi phí cận biên nằm dưới đường chi phí bình quân.
6. Chi phí cố định tăng theo sự gia tăng của mức sản lượng đầu ra.
7. Đường chi phí cố định bình quân luôn có độ dốc âm.
8. Trong ngắn hạn, mọi yếu tố đầu vào đều cố định, ngược lại, trong dài hạn, chỉ có một số yếu tố đầu vào cố định.
9. Với sự cải tiến về công nghệ, đường tổng sản phẩm sẽ dịch chuyển lên trên, và do đó đường tổng chi phí trong ngắn hạn cũng sẽ dịch chuyển lên trên.
10. Đường chi phí cận biên cắt đường chi phí bình quân tại điểm cực tiểu của đường chi phí bình quân.
11. Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần đề cập đến sự giảm đi trong chi phí bình quân dài hạn khi gia tăng sản lượng sản xuất ra.
12. Trong ngắn hạn, nếu doanh nghiệp không sản xuất bất cứ đơn vị sản phẩm nào thì tổng chi phí của doanh nghiệp sẽ bằng 0.
13. Khi đường đồng lượng là một đường thẳng thì các yếu tố đầu vào là thay thế hoàn hảo cho nhau.
14. Đường chi phí bình quân dài hạn chính là đường bao của các đường chi phí bình quân ngắn hạn.
15. Khi quy luật hiệu suất sử dụng các yếu tố đầu vào có xu hướng giảm dần tác động đến quá trình sản xuất thì sản phẩm trung bình của yếu tố đầu vào bắt đầu giảm.
16. Khi độ dốc của đường tổng sản phẩm giảm dần thì sản phẩm cận biên của yếu tố đầu vào bắt đầu giảm.
17. Hiệu suất kinh tế giảm theo quy mô xảy ra khi doanh nghiệp tăng tất cả các yếu tố đầu vào lên cùng một tỷ lệ nhưng tốc độ tăng của yếu tố đầu vào tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản phẩm đầu ra.
196
18. Sự thay đổi giá của các yếu tố đầu vào luôn làm cho độ dốc của đường đồng phí thay đổi.
19. Đường đồng lượng hình chữ L thể hiện một quá trình sản xuất mà trong đó các yếu tố đầu vào là thay thế hoàn hảo cho nhau.
20. Đường tổng chi phí bình quân có thể được hình thành bằng cách cộng theo chiều dọc hai đường chi phí biến đổi bình quân và chi phí cố định bình quân.
21. Khi chi phí biến đổi bình quân đạt giá trị cực tiểu thì tổng chi phí bình quân cũng đạt giá trị cực tiểu.
22. Đường chi phí bình quân dài hạn luôn đi qua tất cả các điểm cực tiểu của các đường chi phí bình quân ngắn hạn.
23. Một doanh nghiệp có lợi nhuận kế toán dương chưa chắc đã có lợi nhuận kinh tế dương.
24. Ở mọi mức sản lượng, chi phí trung bình không bao giờ thấp hơn chi phí cận biên.
25. Doanh thu cận biên không bao giờ vượt quá giá bán sản phẩm.
26. Do phải bù đắp cho chi phí cố định nên một doanh nghiệp có chi phí cố định cao hơn sẽ phải sản xuất ở mức sản lượng lớn hơn so với một doanh nghiệp có chi phí cố định thấp hơn (giả sử các chi phí khác của hai doanh nghiệp là như nhau).
27. Tỷ lệ thay thế kỹ thuật cận biên của lao động cho vốn được tính dọc theo đường đồng phí.
28. Do quy luật sản phẩm cận biên giảm dần tác động nên đường chi phí cận biên trong ngắn hạn có dạng hình chữ U.
29. Độ dốc của đường đồng lượng bằng tỷ lệ giá giữa hai yếu tố đầu vào.
30. Khoảng cách theo chiều dọc giữa hai đường tổng chi phí và tổng chi phí biến đổi chính là tổng chi phí cố định.