Qua các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thởi khảo sát ý
kiến của các chuyên gia trong quá trình thực hiện đề tài nhận thấy, hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp không chỉ chịu ánh hưởng của
các nhân tổ bên trong của bản thân doanh nghiệp mả nó cỏn chịu tác động
mạnh mẽ của các yếu tô bên ngoài.
1.3.1. Giới tính
Giới tính là khái niệm chỉ các đặc điểm sinh học của nam vả nữ (Điều 5 của Luật Bình đẳng giới). Thực tế cho thấy sự phân công lao động trong một xã hội nhất định thường có xu hướng dựa vào đặc điểm giới tính. Với vị trí
lãnh đạo doanh nghiệp thì giữa nam và nữ cũng thường có những nét tính cách mang đặc điểm của giới tính trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh. Nếu chủ doanh nghiệp là nam thì trong điều hành hoạt động kinh doanh sẽ mang tính quyết đoán, dứt khoát. mạnh dạn trong quan hệ ngoại giao. Ngược lại, doanh nghiệp do nữ làm chủ thì thường được điều hành
mang tính mềm đẻo, nhẹ nhảng, tuy nhiên có lúc cũng rất linh hoạt, nhạy bén trong việc ra quyết định. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Minh Tân và cộng sự, giới tính có môi quan hệ tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của DNNVV, Khi chủ doanh nghiệp là nam sẽ góp phần giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn nhờ tính năng động cúa nam giới trong việc tìm tỏi và quyết đoán trong hoạch định các phương thức kinh doanh cũng như trong các
mỗi quan hệ với các đoản thể, hiệp hội, đối tác và khách hàng (Nguyễn Minh
Tân và cộng sự, 2015).
1.3.2. Trình độ học vấn
Học vấn là một danh từ chỉ về vấn để học tập của một cá nhân đã đạt
được theo một mức độ cấp bậc: tiểu học, trung học, Đại học, Cao học,...Mỗi
một cấp độ như vậy sẽ được gọi là một trình độ. Vậy có thể hiểu trình độ học
vấn chính là trình độ học tập một cá nhân đã đạt tới, là khả năng, mức độ hiểu biết mà t
¡ qua quá trình học tập đã có được. Khi nói tới trình độ học
vấn nghĩa là chúng ta đề cập tới việc đã tốt nghiệp ở cấp học nào.
Một trong các nhân tố quan trọng quyết định sự phát triển của một
doanh nghiệp là nguồn nhân lực có trình độ cao vả năng lực làm việc tốt. Khi trình độ học vẫn cảng cao, các chủ doanh nghỉ
cảng có khả năng tiếp cận
các phương thức khoa học quản lý hiện đại, giúp công ty phát triển hơn và có
nhiều cơ hội hơn, đồng thời có mỗi quan hệ rộng hơn, thông hiểu về các thể
chế, quy định chính sách nhiều hơn. Đặc biệt với sự biến động của thị trường.
như hiện nay, các doanh nghiệp rất cần những lãnh đạo có trình độ cao, không
chỉ có kinh nghiệm. am hiểu thị trường mà còn phải có những chiến lược kịp
thời ứng phỏ với những thay đổi khó lường của thị trường và để hạn chế thấp.
nhất những rủi ro có thê ảnh hưởng không tốt đến hoạt động kinh doanh của công ty (Trương Đông Lộc và Nguyễn Đức Trọng, 2010), (Nguyễn Quốc.
Nghỉ và cộng sự, 201 1).
1.3.3. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp.
Thời gian hoạt động cúa doanh nghiệp hay còn gọi là tuôi doanh nghiệp.
được đo lường bằng số năm hoạt động của doanh nghiệp kế từ ngày được
thành lập đến năm nghiên cứu. Thời gian hoạt động của doanh nghiệp cũng là
một nhân tổ quan trọng ảnh hưởng thuận chiều đến hiệu quả hoạt động san
xuất kinh doanh. Các DNNVV đã hoạt động lâu năm có thể tích tụ được
nhiều vốn để tải trợ cho hoạt động kinh doanh cũng như các dự án đầu tư mới
của mình. Đồng thời, do đã hoạt động được trong một thời gian dài nên những
doanh nghiệp này thường có nhiều kinh nghiệm. đã tạo được uy tín và mỗi
quan hệ sâu rộng ngoài xã hội với các doanh nghiệp khác hoặc với các ngân
hàng thương mại, do đó dễ dàng tiếp cân các nguồn vốn cũng như thông tin
có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp mình. Vì vậy, tuổi của doanh nghiệp có quan hệ tương quan thuận với hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (Nguyễn Quốc Nghỉ và cộng sự, 201 1).
1.3.4. Chỉ phí quản lý kinh doanh
Chỉ phí quản lý kinh doanh là toản bộ chỉ phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tỉnh
chất chung toàn doanh nghiệp. Bao gồm các khoản chỉ phí về bản hảng và
quản lý doanh nghiệp như lương, báo hiểm, chỉ phí vật tư, văn phòng phẩm, khấu hao TSCĐ.... Chỉ phí bán hàng phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể, nếu doanh nghiệp thực hiện tiết kiệm chỉ phí bán hàng sẽ làm hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các khoản chỉ phí quản lý doanh
nghiệp cũng vậy. Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tông giá thành sản phẩm của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp tiết kiệm được thì giá thành sản phẩm sẽ
giảm và doanh nghiệp hoạt động có hiệu quá hơn. Do đó, chí phí quản lý kinh doanh có quan hệ tương quan nghịch với hiệu quả hoạt động kinh doanh của đoanh nghiệp. Điều nảy đã được kiểm định trong nghiên cứu của Chuthamas Chittithawom (2011).
1.3.5. Lĩnh vực hoạt động,
Lĩnh vực kinh doanh là những khía cạnh hoặc ngành nghề doanh nghiệp kinh doanh. Đây là cụm từ nêu lên toàn bộ các sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ có liên quan cụ thể đến một lĩnh vực nào đó. Các sản phẩm, dịch vụ
này đều có tính chất và các điểm chung giống nhau. Theo hệ thống phân
ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ/TTg
ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, Việt Nam có 21 ngành
kinh tế cấp 1 được ký hiệu theo bảng chữ cái từ A đến U. Trong hoạt động thống kê khi phân nhóm ngành kinh tế thường phân tổ các nhóm ngành thành
3 lĩnh vực hoạt động kinh tế cơ bản theo các ngành cấp 1 gồm:
~ Hoạt động nông lâm nghiệp và thủy sản (NLTS) gồm ngành kinh tế cấp 1 là ngành A.
~ Hoạt động công nghiệp ~ xây dựng (CNXD) gồm Š nhóm ngành cấp
1 từ B đến F, hoạt động sản xuất ra các sản phẩm vật chất, dịch vụ có tính chất, đặc điểm của ngành công nghiệp và xây dựng.
~ Hoạt động thương mại ~ dịch vụ (TMDV) gồm 15 nhóm nganh cap 1 từ G đến U, hoạt động sản xuất là bán buôn, bán lẻ và thực hiện các dịch vụ có tỉnh chất, đặc điểm thương mại, dịch vụ.
Theo nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghỉ vả cộng sự (2011). lĩnh vực
hoạt động của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ thì hoạt động có hiệu quả hơn đối với ác ngành khác. Do đó, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp có quan hệ thuận chiều với hiệu quả hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.6. Quy mô lao động
Quy mô lao động là tông số người trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Quy mô lao động cũng là một trong những tiêu chí làm thước đo đánh giá quy mô doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có số lượng.
lao động lớn phản ánh hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cân nhiêu lao động, nhà xưởng lớn, phạm vi sản xuất rộng, khối lượng sản phẩm sản xuất ra nhiều.
Tir dé c6 thé tn dung lợi thê hiệu quả theo quy mô. giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu cũng như hiệu quả sản xuất cao hơn những doanh nghiệp sản xuất với quy mô nhỏ lẻ, manh mún. Nhân tố quy mô lao động đã được các nhóm tác giá
đánh giá là có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của DNNVV khi
nghiên cứu thực nghiệm. Điển hình là nghiên cứu của nhóm tác giả Định Phi Hỗ
và công sự (2019, Mai Văn Nam (2013) và tác giả Sarder và công sự (1997).
1.3.7. Tài sản cố định
Tài sản cổ định (TSCĐ) là một tư liệu sản xuất tổn tại đưới dạng hữu hình hoặc là vô hình. được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thông
thưởng sẽ có giá trị kinh tế rất lớn và có thẻ dùng được trong chủ kỳ,
giai đoạn sản xuất. Theo quy định về TSCĐ của pháp luật hiện hành thì các điều kiện chung để được ghi nhận là tài sản có định phải thỏa mãn là tài sản
này có giả trị từ 30 triệu đồng trở lên, sử dụng trong quá trinh sản xuất kinh doanh chắc chắn phải mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai vả thời gian sử
dụng tải sản này là tử 1 năm trở lên
1.3.8. Quy mô nguồn vốn
Nguồn vốn là những quan hệ tải chính mà thông qua đó doanh nghiệp có thể khai thác hay huy động một số tiễn nhất định để đầu tư tải sản. Nguồn vốn cho biết tài sản của doanh nghiệp đo đâu mà có vả đơn vị phải có trách nhiệm kinh tế, pháp lý gì đối với tải sản của mình. Nguỗn vốn bao gdm von
chủ sở hữu và nợ phải trả. Tỷ lệ vấn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp cảng lớn thì doanh nghiệp cảng chủ động trong kinh doanh, có điều kiện đầu tư kinh doanh, ít phải lo lắng trong việc thanh toán nợ cho
khách hàng hay trả lãi vay, trả nợ cho ngân hàng khi đến kỳ. Điều này giảm đi
phân chỉ phí tải chính, giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Quy mô
nguồn vốn phan ánh quy mô doanh nghiệp. Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn
lớn thì đễ đàng mớ rộng sản xuất kinh doanh hơn, DN có điều kiện đầu tư cơ
sở vật chất, ứng dụng công nghệ vào sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh
và thích ứng với thời đại chuyển đổi số trong kinh doanh, làm tăng tỷ suất
sinh lợi trên doanh thu hay nói cách khác là tổng vốn kinh doanh của DN tác
động thuận chiều với hiệu quả sản xuất kinh doanh. Có nhiễu nghiên cứu khác
nhau về sự ảnh hưởng của yếu tổ nguồn vốn đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, tác giả Mai Văn Nam khi nghiên cứu thực trạng và
các yêu tô ánh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các DNNVV ở Đồng Tháp đã để cập đến vấn để quy mô vốn tác động thuận chiều hiệu quả hoạt động DNNVV (Mai Văn Nam, 2013), nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên vã cộng sự khi nghiên cứu vẻ các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp siêu nhỏ tại Trà Vĩnh cũng từng đề cập đến vấn dé doanh nghiệp có nguồn vốn thấp, quy mô nhỏ thì gặp khó khăn trong
đứng vững trên thị trưởng, von là điều kiện để các doanh nghiệp tồn tại va
phát triển (Nguyễn Thị Phương Uyên và cộng sự. 2019). nghiên cứu thực
nghiệm của tác giả Đình Phi Hỗ và cộng sự về nâng cao hiệu quả hoạt động, về các DNNVV thành phố Hỗ Chí Minh cũng đã nhận định nguồn vốn tác động đến hiệu quả hoạt động kinh của DNNVV (Đinh Phi Hễ và cộng sự,
2019),
1.3.9. Tăng trưởng doanh thu
Tăng trướng doanh thu của doanh nghiệp 1a tốc độ tăng trưởng doanh.
thu, được đo bằng doanh thu năm t trừ cho doanh thu năm t-1, tat cd chia cho
doanh thu năm t-1.
doanh thụ năm t — doanh thu năm t — 1
Tốc độ tăng trưởng = nhac, x 100%
Các doanh nghiệp có tốc đõ tăng trưởng cao thì hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng cao, vì tăng trưởng doanh thu phan nao phan anh khả năng lợi nhuận từ các khoản đầu tư được tạo ra của doanh nghiệp có thể đạt được.
Tốc độ tăng trưởng cao cũng giúp công ty mở rộng sản xuất kinh doanh. đạt được hiệu quả theo quy mô, nên các khoán đầu tư nảy có lợi nhuận cao hơn, nhả đầu tư tin tưởng vào khả năng hoạt động, trụ vững vả phát triển trong nền
kinh tế ngảy càng cạnh tranh gay gắt và nhiều thách thức với nhiều đối thủ cạnh tranh khác đang hoạt động. Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp còn thể hiện được tiểm lực kinh tế, sự ôn định của doanh nghiệp và mức tăng trưởng của doanh nghiệp (Nguyễn Quốc Nghỉ và cộng sự, 2011).
Một nghiên cứu khác về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các DNNVV Thanh phố Hồ Chí Minh đã nhận định tăng trưởng doanh thu có vai trở lớn đối với hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, thực hiện bởi nhóm tác giả Định Phi Hỗ và công sự (2019).
1.3.10. Một số nhân tố khác tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh Bên cạnh 9 yếu tố tổn tại bên trong bản thân mỗi doanh nghiệp tác
„ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mả tác
giả để cập trên thì còn rất nhiều nhân tô khác cũng tác động đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Cụ thể:
a. Kỹ năng và kinh nghiệm quản lý
Kỹ năng và kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp của người điều hành,
quản lý doanh nghiệp là một trong những yếu tổ quyết định thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất. Cùng một vấn đề trong sản xuất. lĩnh vực hoạt nhưng khi đứng trước những khó khăn như nhu cầu thị trường thay đi, đối thủ cạnh tranh ngày càng gay gắt nếu không có kỹ năng nhạy bén nhận định tiếp cận thị trường hay chuyền đổi ngành nghề
để phù hợp với xu thế thi rất nhiều doanh nghiệp có quy mô nhỏ không thể trụ vững. Nghiên cứu Vốn xã hội và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trường hợp các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Thị Quý cũng nêu lên kinh nghiệm quản lý ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp (Nguyễn Thị Quý , 2020). Bài nghiên cứu của nhóm tác giả Chuthamas Chittthaworn (2011) và cộng sự đăng trên tạp chỉ Khoa
học xã hội Chau A cũng để cập đến kỹ năng quản lý khi nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tổ đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV Malaysia.
Trong mô hình các nhân tố ảnh hướng đến thảnh công của DNNVV được
nghiên cứu bởi Iaved Jasra cũng đã đề cập kỹ năng quản lý là một yếu tổ hết
sre quan trong (Javed Mahmood Jasra va cộng sự, 201 1).
b. Năng suất lao động
Năng suất lao động thường được định nghĩa là số lượng sản phẩm được
tạo ra trên một đơn vị người lao động làm việc. Năng suất lao động cảng cao
sẽ giảm được giá thành sản phẩm do giám chỉ phí sản xuất, cạnh tranh được
với doanh nghiệp hoạt động cùng ngành, dẫn đến doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đạt hiệu quá cao hơn. Yếu tố này được nhận xét trong nghiên cứu về thực trạng và các yếu tổ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các
DNNVV ở Đồng Tháp (Mai Văn Nam, 2013).
e, Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp
Mối quan hệ xã hội của doanh nghiệp ớ đây được hiểu là khả năng tiếp cận với đối tác, khách hàng và mi quan hệ với nhà đầu tư. Nhân tố này có vai trỏ rất lớn trong việc xác định vị trí của bạn ở đâu trên thương trường. Nếu
doanh nghiệp có khả năng xây dựng mối quan hệ với những đối tác đó, doanh
nghiệp càng có lợi. Nhờ mối quan hệ mật thiết với ngân hảng, doanh nghiệp có cơ hội tiếp cận được hỗ trợ vốn vay ưu đãi để mở rộng quy mô sản xuất khi thiểu và cần vốn dé dang hơn. Quan hệ tạo dựng khẳng khít với khách
hàng có thể hợp tác lâu dai, ổn định trong cung ứng vật tư cho sản xuất hay
tiêu thụ sản phẩm. tạo chuỗi liên kết trong đầu tư và sản xuất giúp doanh
nghiệp ngày cảng phát triển. Đặc biệt quan hệ giữa chủ doanh nghiệp và các
tổ chức nhà nước lả điều kiện thuận lợi rất lớn cho những cơ hội được hỗ trợ.
sản xuất như đầu tư, xúc tiến thương mại và các chính sách khác nhằm tạo đòn bẩy phát triển doanh nghiệp, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Nghiên cứu
của nhóm tác giả Nguyễn Thị Phương Uyên và công sự (2019), Nguyễn Minh
Tân vả cộng sự (2015) và nhóm tác giá Nguyễn Quốc Nghỉ và cộng sự (2011) đã nêu lên vấn đề này.
d, Môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là môi trường bao trùm lên mọi hoạt động của
các doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là các yếu tổ chính trị, hệ thống pháp luậ kinh tế, văn hóa địa phương, vị trí địa lý...Môi trường kinh doanh có ảnh
hưởng lâu đài đến các doanh nghiệp và nằm ngoài sự kiểm soát của doanh