TÍNH ĐIỆN ÁP CÁC NÚT VÀ ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP TRONG MẠNG ĐIỆN

Một phần của tài liệu Đồ án môn học lưới điện (Trang 34 - 38)

Vì hệ thống điện có công suất vô cùng lớn nên chọn thanh góp 110KV của hệ thống là nút điện áp cơ sở. Trong chế độ phụ tải cực đại và chế độ sau sự cố, chọn điện áp Ucs = 110%Udm = 121KV; còn trong chế độ cực tiểu lấy Ucs = 105%Udm = 115KV.

6.1.1 Chế độ phụ tải cực đại a) Đường dây NĐ-1:

Tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-1 bằng:

Điện áp trên thanh góp cao áp của trạm 1 bằng:

U1 = Ucs - ∆U1 = 121- ………

Điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp bằng:

Tính điện áp trên các đường dây còn lại được thực hiện tương tự ta được kết quả tương tự như bảng 5.1

Trạm biến

áp 1 2 3 4 5 6

Uq, KV

Bảng 6.1:Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp 6.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu:

Tính tương tự như chế độ phụ tải cực đại, chỉ thay Ucs= 115KV ta có kết quả như sau:

Trạm biến

áp 1 2 3 4 5 6

Uq, KV

Bảng 6.2:Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp 6.1.3 Chế độ sau sự cố:

Tính tương tự như chế độ phụ tải cực đại, chỉ thay Ucs= 121KV ta có kết quả như sau:

Trạm biến

áp 1 2 3 4 5 6

Uq, KV

Bảng6.3:Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp của trạm 1 quy về cao áp 6.2 Điều chỉnh điện áp trong mạng điện:

Tất cả các phụ tải trong mạng điện thiết kế đều là hộ tiêu thụ loại 1 trừ phụ tải 6 là tiêu thụ loại III. Và có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường. Đồng thời các giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp của các trạm trong chế độ phụ tải cực đại, cực tiểu và sự cố khác nhau tương đối nhiều. Do đó để đảm bảo chất lượng điện áp cung cấp cho các hộ tiêu thụ cần sử dụng các máy biến áp điều chỉnh điện áp dưới tải.

Trạm 1,3,5 sử dụng máy biến áp TPDH-25000/110 có phạm vi điều chỉnh ± 9x1,78%, Ucdm = 115KV, Uhdm = 11KV

Các trạm 2,4,6 sử dụng máy biến áp TPDH-32000/110 có phạm vi điều chỉnh 9x1,78%, Ucdm = 115KV, Uhdm = 11KV

Đối với trạm có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác thường, độ lệch điện áp trên thanh góp của trạm quy định như sau:

- Trong chế độ phụ tải cực đại: Vmax = 5%

- Trong chế độ phụ tải cực tiểu: Vmin = 0%

- Trong chế độ sự cố: Vsc = 0 ÷5%

Điện áp yêu cầu trên thanh góp hạ áp của trạm được xác định theo công thức sau:

Uy/c = Uđm + V.Uđm

Trong đó Uđm là điện áp định mức của mạng điện hạ áp.

Đối với mạng thiết kế Uđm = 10KV. Vì vậy điện áp yêu cầu trên thanh góp hạ áp của trạm khi phụ tải cực đại bằng:

Uy/c max = 10 + .10 = 10,5KV

Khi phụ tải cực tiểu bằng:

Uy/c min = 10 + .10 = 10KV

Trong chế độ sau sự cố

Uy/c sc = 10 + .10 = 10,5KV

kết quả tính điện áp trên các thanh góp hạ áp của các trạm quy đổi về phía điện áp cao trong các chế độ phụ tải cực đại, phụ tải cực tiểu và sau sự cố cho trong bảng 6.4:

Trạm biến áp 1 2 3 4 5 6 Uqmax, KV

Uqmin, KV Uqsc, KV

Bảng 6.4:Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp

Sử dụng các MBA điều chỉnh điện áp dưới tải cho thép thay đổi các đầu điều chỉnh không cần cắt các MBA.

Do đó cần chọn đầu điều chỉnh riêng cho chế độ phụ tải cực đại, chế độ phụ tải cực tiểu và sau sự cố.

Để thuận tiện có thể tính trước điện áp tương ứng với mỗi đầu điều chỉnh của MBA.Kết quả tính toán đối với MBA đã chọn trong bảng 4.6.

6.3 Chọn các đầu điều chỉnh trong máy biến áp trạm 1 6.3.1 Chế độ phụ tải cực đại

Điện áp tính toán của đầu điều chỉnh của máy biến áp được xác định theo công thức tính sau:

Udc max = =

chọn đầu điều chỉnh n =9 khi đó điện áp của đầu điều chỉnh tiêu chuẩn:

Utc max = 115 + 1,78%*115 = 117,05 KV

Điện áp thực hiện trên thanh góp hạ áp bằng:

Ut max = =

độ lệch áp trên thanh góp hạ áp bằng:

∆U max % = * 100 = *100 = 5.1%

6.3.2 Chế độ phụ tải cực tiểu

Điện áp tính toán của đầu điều chỉnh của máy biến áp bằng:

Udc max = =

chọn n = 8, Utc min = 115 + 2*1,78% =119,10 KV điện áp thực hiện trên thanh góp hạ áp bằng:

Ut max = =

độ lệch áp trên thanh góp hạ áp bằng:

∆U max % = * 100 = *100 = 0%

6.3.3 Chế độ sau sự cố

Tính tương tự với Uy/c sc = 10,5%

Các trạm còn lại tính tương tự ta có kết quả như bảng 6.5

Đường dây

SNĐ -i, MVA , MVA , MVA , MVA Qc, MVAr Sb ,MVA , MVA

NĐ-1 15,42 + j.10,94 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,73 1,27+ j.27,95 25+ j.12,11

NĐ-2 11,72 + j.11,21 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 1,31 0,935+j.21,75 30+ j.14,52

NĐ-3 13,40 + j.12,82 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,50 1,27+ j.27,95 28+ j.13,55

NĐ-4 12,38+ j.11,84 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 1,42 0,935+j.21,75 32+ j.15,48

NĐ-5 15,42 + j.10,94 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,73 1,27+ j.27,95 29+ j.14,03

NĐ-6 16,74 + j.16,01 0,035+j.0,24 0,035+j.0,24 0,035+j.0,24 1,95 1,87+ j.43,5 22+ j.10,64

Tổng Đường

dây

SNĐ -i, MVA , MVA , MVA , MVA Qc, MVAr Sb ,MVA , MVA

NĐ-1 15,42 + j.10,94 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,73 1,27+ j.27,95 25+ j.12,11

NĐ-2 11,72 + j.11,21 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 1,31 0,935+j.21,75 30+ j.14,52

NĐ-3 13,40 + j.12,82 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,50 1,27+ j.27,95 28+ j.13,55

NĐ-4 12,38+ j.11,84 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 0,07 + j.0,48 1,42 0,935+j.21,75 32+ j.15,48

NĐ-5 15,42 + j.10,94 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 0,058 + j.0,4 1,73 1,27+ j.27,95 29+ j.14,03

NĐ-6 16,74 + j.16,01 0,035+j.0,24 0,035+j.0,24 0,035+j.0,24 1,95 1,87+ j.43,5 22+ j.10,64

Tổng

6.5 Thông số điều chỉnh điện áp trong mạng điện

Một phần của tài liệu Đồ án môn học lưới điện (Trang 34 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(40 trang)