BẢN CHÁT HẠCH TOÁN KINH DOANH TRONG THƯƠNG

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế thương mại phần 2 (Trang 41 - 55)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

15.1. BẢN CHÁT HẠCH TOÁN KINH DOANH TRONG THƯƠNG

15,1,1, Bản chất hạch toán kinh doanh

Trong hệ thống các phương pháp quản lý kinh đoanh. hạch toán kinh doanh có vai trò rất quan trọng. Hạch toán kình đoanh vừa là phạm trủ kinh ié vira là hệ thống các phương phép tính toản kết quả và hiệu quả kinh doanh ở các doanh nghiệp và được xem như tổng thẻ các phương pháp kinh

tẾ trong quản lý.

yt

Phủ hợp với nội dung cơ bản của các quan hệ hạch toán kinh doanh, chế độ hạch toán lánh đoanh bao hàm quá trình hình thành thu nhập của các doanh nghiệp, sự bù đắp các chỉ phi, trên cơ sở đó hình thành vả sử dụng lợi nhuận. Các quan hệ hạch toán kinh doanh không vượt ra ngoài giới hạn của các quan hệ hàng hoá tiễn tệ. Hạch toán kinh tễ như trước đây được coi la

hương nhấp quản lý nền kỉnh tế quốc dân trên cơ sở vận dụng các quy luật

của sản xuất hàng hóa. IHạch toản kinh doanh là phương pháp quân lỷ doanh.

nghiệp trên cơ sở tính toán kết quả va hiệu quả kinh doanh ở phạm ví ví mô.

Sự cân thiết phải hạch toán kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại là xuất phát từ yêu cầu khách quan phải thực hiện chế độ tiết kiệm, nâng cao hiệu quả kinh doanh vả khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Thực hiện hạch toán kinh đoanh đòi hỏi phải giải quyét nhidu van gg

quan trọng của quản lý kinh doanh như; Thiết lập hợp lý các quan hệ pitty

quản lý vĩ mê nên kinh tế với sự dộc lập kính doanh của các doanh nghiệp, thiết lập hệ thông các quan hệ kinh doanh. hợp đểng kinh doanh vả tránh, nhiệm vật chất, vấn để sử dụng các đồn bẩy kinh tế, xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh...

15.1,2, Đặc điểm của hạch toán kính doanh trung thương mại

Ap dụng chế độ hạch toắn kinh doanh trong thường. mại sẽ kích thick

các doanh nghiệp kinh đoanh đạt hiệu quả cao nhất. phắn đấu giam chi phi kinh doanh, bào quản tốt vật tư hàng hoá, sử dụng hợp l‡ và tiết kiệm các

nguồn lực lao động, tiễn vốn. không ngừng phát triển vả nẵng cao chất

lượng hoạt động mua bán bàng hoả và-dịch vụ, đồng thởi dỗi mới hệ thông chi tiêu chất lượng công tác của doanh nghiệp, Mặt kháe, hạch toán kinh doanh giúp chu việc giải quyết hài hòa mới quan hê giữa quản lý tập trung

của nhã nước với quyền tự ehũ của đoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất

kinh doanh.

tải với các doanh nghiệp thương mại, việc thục hiện chế đệ hạch toần kinh doanh cho phép giải quyết tất các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

Một là: Bảo đảm cung ứng dây du, kịp thời, đồng bộ các bảng hoá, dị vụ cho các như cầu của sản xuất va đời sống, nâng cao mức hưởng thụ của giới

tiêu dùng

Hai lá: Tăng cường sự tác động của lĩnh vực lưu thông, phản phối

đổi với sản xuất nhằm cùng với sản xuất siải quyết tốt những vấn dễ cơ bản của sản xuất kinh doanh

Ba là ¡ Giám chỉ phí lưu thông hàng hoá, sử dụng có hiệu quả các

nguễn lực đầu tư yao lĩnh vực kÌnh doanh thương mại.

Chế độ hạch toán kinh daanh áp dụng trong các doanh nghiệp thương mại có những đặc điểm khác với doanh nghiệp sản xuất. Ở đây, đạc di của chế độ hạch toán kinh doanh trước hết phụ thuộc.

mủ các doanh nghiệp thương mại thực hiện trong quá trình tái sản x

hội.

Đặc diễm nổi bật là chế độ hạch toán kinh doanh được thực hiện ở các

ld

ên, ánh lu

phí ich râu hất

nụ inh

ing

án ch

lới

7T

doanh: nghiệp hoạt động chủ y ấu trong lĩnh vực phân phổi và lưu thông. bảng

hóa. Điều này quyết dịnh đặc điểm về vốn kinh doanh, thu nhập và cơ cầu thu nhập, chi phí vã lợi nhuận của các doanh nghiệp thương mại. Về thụ nhập và lợi nhuận của các doanh nghiệp thương mại được bình thành chủ

yêu từ khâu bán hàng và thực hiện các hoạt động địch vụ thương mại. Chỉ

phí lưu thông của các doanh nghiệp thương mại được quy định bởi nhữn, đặc trưng về hoạt động của doanh nghiệp cỏ liên quan đến việc thay dồi hình thát giá trị của hàng hoá hay tầng thêm chỉnh giả trị của hãng hoá trong

quá trình lưu thông,

Chỉ phí liên quan đến thay đôi hình thái giá tí của hàng hoá là chỉ phí

lưu thông thuần tuỷ và không làm tầng giá trị hàng hoả tiếu thụ, tất cả

những chỉ phi lưu thông nào mà chỉ do sự biến hoá hình thai cae hing hod ây ra thì không phải bỏ thêm giá trị vào hàng hoà, Những chỉ phí ấy thông

nghiệp vụ kế hoạch, thông kê, kế toán,

thường là những chi phí về công t

quản lÿ các doanh nghiệp, Chi phí này phai được hoàn bù lại bảng giá tị thặng dư tạo ra trong lĩnh vực sân xuất. Một loại quả trình khác của lưu thông, quá trình tiếp tục sân xuất trong khâu lưu thông như phản loại, phép

vận chuyển báo quản vv. thì lao động trong quả này (chỉ

đồng bộ. bao gúi. sơ cẽ

trình nảy lả lao động săn xuất và các chỉ phỉ lưu thông thuộc lo

phí lưu thông bổ sung) sẽ được tinh vio trong giả trị mới eùa hằng hỏa. Như:

vậy, các chị phí lưu thông bổ sưng của các đoanh nghiệp thương mại phải

ldy tir giá trị mới của hàng hoá tạo ra trong lưu thông mã bù lại. Giá trị mới

của hàng hod do lao động sản xuất trong khẩu lưu thông bổ sung tạo ra, không những chỉ bù đắp những chỉ phi đã bỏ ra mã còn phân gid ti thang du nữa. vì theo C.Mác" Bắt cứ lao động nảo tạo thêm giả trị cũng đều có thể thêm giả trị thăng du”, (Các Mác. Tư bản quyền TT dip I trang 193).

Những sự khác biệt cơ bản trong cơ cầu chỉ phí được quy định bởi sự khác nhan về vai trò của những hao phí lao động sông và lao động vật hoá trong công nghiệp, nông nghiện vả thương mại. Quá trình sản Xuất trong.

công nghiệp có đặc tỉnh sử dụng rộng rai đối tượng lao động và công cụ lào đồng. Một trong những chức năng chú yêu của thương mại là cầu nỗi giữa sản xuất với tiêu dùng, với việc quản lý lưu thông và không lảm biển đồi đối tượng lao động.

379

———— CCT

Trong cơ cấu vốn của các doanh nghiệp công nghiệp, vốn cổ inh

chiém một tỷ lệ rất lớn còn tron thương mại thì vốn lưu động lại chiểm một

tỷ lệ đa phần. Việc hình thành và sử đụng các quỹ trong doanh nghiệp

thương mại cũng có tính đặc thù. chúng phụ thuộc rất lớn vão sự phát triển ị

của các hình thức thỏa mãn nhu cầu cho sản xuấi và tiêu dùng, cũng như cae

hình thức địch vụ thương mại

15.2. NGUYÊN TÁC CỦA HẠCH TOÁN KINH DOANH

Tổ chức hạch toán kinh doanh dựa vào những nguyễn tắc nhất định nhằm dạt được mục tiểu dật ra trong các phương án kinh đoanh. Những nguyên tắc cơ bản của chế dõ hạch toản kinh doanh là tính tụ chủ trong việc.

1ủ chức các hoạt đồng kinh doanh theo cơ chế thị trường, bảo đảm thự nhập

của cốc hoạt động kinh doanh đủ bủ đắp chỉ phí và có lãi; thực hiện chế đội khuyến khích vật chất vả chịu trách nhiệm vật chất về toàn bộ kết quả và hiệu quả kinh doanh, giám dốc bằng đồng tiền. Trong thương mại những.

nguyên tắc trên đãy biểu hiện ra như sau

15.2,1. Báo đảm quyền tự chủ trong hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp thương mại là doanh nghiệp kinh doanh hãng hoá dịch

vụ, Dễ bao dam hoat déng kinh doanh có lãi, diều quan trọng là cúc đơn vị

dỏ phải dược nhà nước bao đâm quyền tự chủ kinh doanh. Sự quản lý tập

trung quá mức và hạn chế tỉnh tự chủ trong kinh đoanh, coi thường các quy luật kinh lễ, hạn chế các quan hệ hảng hoá tiền tệ trọng cơ chế hao cần đã gây nhiều tồn thất cho nền kinh tế vả làm cho chế độ hạch toán kinh đoanh

trước đây trừ thành hình thức, dẫn đến thú tiều sự năng động sắng \ạơ và sự

quan tâm của người sản xuất đến kết quả lao động và cuối cùng làm mắt đi động lực trong quá trỉnh sản xuất kinh doanh. Như vậy, hạch toán kinh doanh sẽ mắt hết ý nghĩa nếu như quyền tự chủ kinh doanh của các doanh

nghiệp không được xác lập. Nguyên tắc tự chủ trong kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước nhả nước,

trước bạn hãng, trước tập thể lao động về mọi hoạt động kinh doanh của

mình. Song nguyên tắc này cho phép doanh nghiệp thương mại được chủ động trong hoạt động sân xuất kinh doanh thể hiện trên các mặt như: chủ đồng trong việc xây dựng, thực hiện kể hoạch kinh doanh, mặt hàng kinh

doanh, chủ động về vốn kinh doanh, chú động cắn đổi các nguồn lực, chủ

ng

380

T

dong trong tuyển lựa và bố trí lao động. chủ động trong phân phối kết qua kinh doanh.

15.32, Lấy thu bù ch và bảo đầm cú lãi

Nguyễn tắc này bao trầm trong toàn bộ quả trình hoạt dỗng kinh

doanh. Thật vậy, mỗi doanh aphiệp thương mại khi thực hiện hạch toán kinh.

doanh déu phai bao dam nguyễn tắc lẫy thu bù chỉ bảo đấm cỏ lãi. Trong cơ

chế thị trường, lợi nhuận lá mục tiêu kinh doanh của các daanh nghiệp. VÌ

ly, tự trang trái, ty ba dap để kính doanh có lãi là vẫn để cơ bản của kinh.

doanh, Đó là yêu cầu khách quan để các doanh nghiệp tần lại trong cạnh.

tranh và cỏ thể tiếp tục mở rộng kinh doanh, Muỗn kinh doanh có lãi các doanh nghiệp thương mại phải xẩy dựng và 18 chức thực hiện tốt các phương án kinh doanh của tình, tổ chức tốt công tắc hạch toán hoạt động kinh doanh theo phương án đã đề ra: chủ động âm mọi biện pháp khai thác khả năng tiểm ting để tăng doanh thu và giảm chỉ phí kinh doanh, năng cao

chất lượng dịch vụ, bảo đảm yêu cầu yân mình thương mại.

15.23, Thực hiện chế độ khuyến khích vật chẾt và trách nhiệm vật chất Nguyên tắc này có vị trí quan trọng và chính nổ tạo ra động lực trong kinh doanh. Thực hiện chế độ khuyên khich vật chất và trách nhiệm vật chất đòi hỏi phải sử dụng phạm trù tiên lương, tiền thưởng. lợi nhuận để kích thích người lao động. Sự quan tâm vật chất của các doanh nghiệp thương mại thé hign ở việc sử dụng hợp lý các nguồn thu nhập, giú cả hàng hoá, dịch vụ, phân phối và sử dụng hợp lý lợi nhuận dược tạo ra, Diều này được thực hiện dễn tùng người lao đông bằng cách thiết lập mỗi quan hệ trực tiếp giữa kết quả lao dộng và thù lao lao động cho họ.

thông qua lượng, khen thưởng và các loại khuyến khích vật chất khác,

15.2,4, Giám đắc bằng đằng tiễn

Giảm dốc bằng đồng tiên là sử đụng quan hệ tiên tệ để theo đối quá.

trình kinh đoanh của doanh nghiếp qua đó kiểm tra việc thực hiện các chỉ

tiêu kinh tế. Giám đốc bằng đồng tiên được thực hiện qua các cơ quan tãi

chính ngắn hàng và qua việc đánh giá hoạt dộng kính doanh của đoanh nghiệp thể hiện trờn cọc mặt như: Tĩnh hỉnh mua. bản hóng hoỏ, tỉnh bỡnh

dự trữ, tỉnh hình chỉ phí kinh đoạnh, vn kinh doanh và lợi nhuận của doanh.

nghiệp...

381

ròng cơ chế quản lý tập trung, giảm sát, kiểm tra c6 vai trồ rất lớn,

Các cơ quan tải chỉnh, ngân hàng, kể hoạch và thông kê kiểm tử việc thục

hiện các chỉ tiếu kế hoạch. các mức vả các hướng cụ thể về sử dụng tức

nguồn vốn củn các doanh nghiệp, Cơ quan cấp trên kiểm tra việc thực hiện

số lượng lơn các chỉ tiêu pháp lệnh về kinh tế tải chỉnh, Nhưng trong cơ chá

thí trường đặc điểm và nội dung kiêm tra giảm sút cả những thay đổi cơ bản,

Với việc mờ rộng quyền chủ dộng kinh doanh của các doanh "nghiệp, chuyển các đơn vị nảy sang hạch toản kinh doanh, tự cấp vốn. không cạn.

thiệp trực tiếp vào công tác nghiệp vụ thí các biện pháp kiểm tra hành chỉnh vi phương pháp tác động có tỉnh chất pháp lệnh được thay bằng các

phương pháp lánh tẻ, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và tuân thủ luật phạp hiện hãnh.

15.3. QUAN LY DOANH THU, Cit PHI VA LOT NHUẬN

153.1. Doanh thu

Dộnh thụ từ hoạt dộng kinh độnh là tồn bộ tiễn bán sản phẩm, hàng

hộ, cung ứng địch vụ trên thị trường sau khi đã trừ di các khốn chiết khẩu ban hing. giảm giá hảng bắn, bảng bán bị trả lại (nễu có chứng từ hợp lệ);

thu từ phần trợ cấp của Nhà nước khi thực hiện việc: cung cấp các hàng hoá

và địch vụ theo nhiệm vụ Nha nước giao mã thu không dit bit dip chỉ,

Đổi với các doanh nghiệp thương mại. đoanh thu được hình thảnh tử các hoar dong ban hing vá các hoạt động dịch vụ lá chủ yếu. Ngội ra, trong

một sô trường hợp có thé những nguồn thụ khác. tổng cộng các nguồn thủ này gọi là tổng đoanh thu của doanh nghiệp thương mại. Toanh thu thực hiện trong năm từ hoạt dong ban hing va dịch vụ được xúc dịnh bằng cách

nhân giá hắn với số lượng hằng hoả. khối lượng dịch vụ cụ thể:

DT=} Pix Qi

Trong đó;

DT - là tổng doanh rhu tử hoạt dộng bán hang va dich vụ.

Pi - la giá cả m

t don vị hang hoá thứ i hay dich vu thit i

Qi - 1 khối long hang hoa hay dich vu thé i bain ra trong kỳ, a- là số loại hang hod dich vu

ũ

i oe

Doanh thụ ở doanh nghiệp thương mại dược hình thanh từ các ngườn thụ trong hoạt động kinh đoanh và thu rừ các hoạt động khác.

~ Doanh thụ từ hoạt động kinh đoanh là toán bộ tiền bán sản phẩm.

hang hoa, cung ting, dich vụ sau khi trừ khoan giám giá hãng hoá, hàng bản bị trả lại (nêu có chửng từ hợp lệ) được khách hãng chấp nhận thanh toán không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiên, Doanh thụ tử hoạt động kính

doanh của doanh nghiệp thông thường còn bao gồm: các khoản phí thu thêm

\ ngoài giú bản nếu cỏ, trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh

: nghiệp được hưởng đối với hàng hoá, địch vụ tiêu thụ trong kỷ. Giá trị các sin phẩm hàng boá đem biểu, tặng, trao đối hoặc tiêu dùng cho sản xuất

' trong nội bộ doanh nghiệp,

~ Doanh thu tử các hoạt động khác bag gồm các khoản thu nhập từ

c hoạt động bất thường.

hoạt động dâu tư tải chính vã

khoản

; lần tiễn

Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính thường bao gôm nhận

thủ như: thu từ các hoạt động liên doanh. liên kết, gáp vốn cô phả

lên lãi trả chấm của việc bán hảng trả góp; tiên hỗ trọ

thú từ hoạt động mu

gửi, lãi tiển cho vay:

: lãi suất: tiền của nhà nước trong kinh doanh nếu

i bản chủng khoán như công tái, trấi nhiều, tín phiểu, cô phiểu, thu từ hoạt

động nhượng bản ngoại lệ hoặc thu nhập về chênh lệch tý giá nghiệp vụ. | sản dỗi với

ngoại tệ (heo quy định của chế độ tải chính. Tiên cho thuê tả

doanh nghiệp cho thuê tãi sản khơng phải là hoạt động kinh dộnh thưởng.

xuyên.

Thu tử các hoạt động bắt thường bao gồm những khoản thu như: 1)

3 Thu tử bán vật lu, hang hỏa, ti sàn dồi thữa, bán công cụ, dụng cụ đã nhân

& pid ti, bi hur hong hoặc không cẩn sir dung; eae khoản phải trả nhưng khong tra được vì nguyên nhân tử phía ehú nợ, 2) Thu từ chuyển nhượng.

thanh ly tài sẵn, nợ khó đôi đã xoá số nay thu hồi được, hoàn nhập khoản dự

phòng giám giá hàng hoá tên kho. 3) Thu vé do sử dụng hoặc chuyên quyền sử dụng sở hữu trí tuệ, thu về tiên phạt vì phạm hợp đồng kính tế, các khoản thuế phải nộp (tris thué thu nhập doanh nghiện) được Nhà nước giảm.

Trong hạch toỏn kinh doanh ở cỏc doanh nghiệp thương mại ỗù với mỗi khoản thu khác nhau cần cố phương pháp xác định vả quản lý khác

nhau một cách thích hợp. Thời điểm để xác định doanh thu là khi doanh.

383

nghiệp đã chuyển gian quyển sở hữu hàng hoá, sản phẩm, hoàn thảnh việc

cung cấp dịch vụ eho người mua hoặc hoàn thành công việc theo hợp đồng

và được người mua chấp nhận thanh toán không phụ thuộc vào tiên đã thụ.

được hay chưa thu được.

15.3.2, Chi phi kinh doanh

Chỉ phí của doanh nghiệp bao gồm chí phí hoạt động kinh doanh và

chi phí hoại động khác.

a. Chỉ phí hoạt động kinh doanh: bao gỗm các chỉ phí có liên quan đến

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như; như chỉ phí nguyên, nhiên vật Gu, hu hao tải sản cố dịnh, tiễn lương và các khoản chỉ phí có tính chất

lương, các khoản trích nộp theo quy định của Nhà nước như: bão hiểm xã hội, bảo hiểm y tể, chi phi địch vụ mua ngoài, chỉ phí bằng tiền...

b. Chỉ phí hoạt động kháe: bao gồm

chỉ phí bất thường ¡ phí hoạt động lải chí

~ Chỉ phớ hoạt động tải chớnh lọ cỏc khoản chỉ phỉ dó dầu tư tải chớnh ra

ngoài doanh nghiệp nhả

thu nhập và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệ

hoạt động rải chính như: chỉ phi mua bán trái phiếu, tín phiế

cho thuê tài sản.

n mục dịch sử dụng Hợp lý các nguồn vồn, tăng thêm.

Nhimg chi phi cỗ phiếu. chỉ phí

- Chỉ phi bất thường là những khoản chỉ phí xảy ra không thường

Xuyên như: chỉ phí nhượng bán thanh lý tai san cô định, giá trị

thất thực tế sau khi đã giảm trừ tiền đền hù

bão hiểm, chỉ phi tiễn phạt đo vì phạm hợp

a người phạm lỗi và tổ chứe

e kinh

trong các doanh nghiệp thương mại, chỉ phí hoạt động kinh doanh là tất cả các khoán chỉ phí từ khi mua hãng cho đến khi bán hàng vả bảo hành hàng hoá cho khách hảng trong một khoảng thời gian nhất định. Nói cách khác, chỉ phi kinh doanh thương mại bao gồm chỉ phí mua hàng, vận chuyển, bảo quản hãng hoá, chỉ phí hao hụt, chỉ phi quản lý v.v.

Chỉ phi kinh doanh được chía làm hai loại: chỉ phí cố định và chỉ phí biển

đối.

Chỉ phớ cố định là những khoản chỉ phớ khụng thay đổi khi cử sự tăng

lên hoặc giảm đi của số lượng hàng hoả, dịch vụ bản ra. Thuộc loại chỉ phí

384

Một phần của tài liệu Giáo trình kinh tế thương mại phần 2 (Trang 41 - 55)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(215 trang)