TÀI LIỆU THAM KHẢO
3. Phân biệt các chỉ tiêu doanh thu, doanh số ban va mie Inu chuyé hàng hoá trong các doanh nghiệp thương mại, phương pháp xác định các chỉ
4, Chị phí kinh doanh và các biện pháp giảm chỉ phí kinh doanh trong thương mại.
5. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong thương mại.
6. Trình bảy cơ chế trích lập và sử dụng các quỹ trong các doanh |
nghiệp thương mại nhà nước.
7. Vốn kinh doanh và các biện pháp nâng cao hiệu qua sử dụng vốn
kinh doanh.
8. Đặc điểm vốn kinh doanh trong thương mại và biện pháp nâng cao
hiệu qua sử dụng vốn lưu động.
9, Tỉnh hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh ở
bảng sau:
‘Yeu cau:
Chỉ liêu Đơn vịtính | 2010 | 2011 Doanh s6 ban hing 10004 | 171.427 | 198.925
Mức vốn lưu động| 1.000đ 45.934 | 46.806
bình quân
- Tính các chỉ tiêu sử dựng vôn lưu độn:
- Tỉnh số vẫn tiết kiệm của doanh nghiệp thương mại trùng
năm kế hoạch,
= Phân tích kết quả vốn tiết kiệm của doanh nghiệp.
© tổng kho của 1 doanh nghiệp thương mại, tần kho tước tính đâu quý
về các loại kim khi là 30.000 tấn, định mức dự trữ là 24.000 tắn. Hãy lính
T
ink thả lợp
Chương l6 G
DY TRU HANG BGA TRO} 'N KINH TE QUOC DAN Nội dụng chương
Chương này nghiên cứu đự trữ hàng hỏa trong nên kinh tế quốc đân Äiuc thứ nhất đề cấp tính tắt vêu và vai trò của dụ trữ hàng hóa. Aụe thứ
lai, các loại dụ trữ hàng hỏa, xu hưởng dư lữ và các ehi tiêu quản E} dự trữ. Mục thế bà nghiên ciha dự trữ sản xuất tà phương pháp định mức: dự int thưởng thuyên, dục nữ bảo hiểm và dự trữ chuẩn bị, Mục cuối cìng dÈ sập dến các phương pháp kiêm tra vũ điễu chỉnh dịự trữt ở doanh nghiệp.
16.1. TĨNH TẤT YÊU VÀ VAT TRÒ CŨA DỰ TRỮ HÀNG HÓA 16,1.1. Tỉnh tất yếu của dự trữ hàng hóa
Đan chất và sự hình thành các dự trữ trong nên kinh tế quốc dân
không phải đã được thông nhất. C.Mác dã phê phán quan điểm sai lắm của A. Smith về bản chất hình thánh dự trữ. A. Smith dã nhằm lẫn siữa bản chất, tính tắt yêu của dự trừ với hình thúc dự trữ. Trúi với quan diém eua A
Smith, C.Mỏc cho rằng: Dự trữ lọ tất yờu trong mọi phương thức sản xuất xó
hội
Tĩnh tải yếu hính thành dự trữ bắt nguồn từ những cư sở sau đây
“Thử nhất, phân côn lao dộng xã hội đã dẫn tới chuyên môn hoá sản
quất, Kết qua của chuyên môn hoá sản xuất là hình thảnh các ngành, các doanh nghiệp, các đơn vị kình tÊ tương doi tách biệt nhau. Các doanh
nghiệp, các đơn vị kinh tế đóng trên các vũng lãnh thô khác nhau, tách biệt
hông gian và thời gian. Do đó, từ sản xuất đến tiêu dùng, sản phẩm phủ cỏ quả trình vận dộng bằng các phương tiện vận tải, Nó tạo ra sự ngưng.
dong tạm thời của sản phẩm xã hội.
Thử bài, do đặc điểm của sản xuất nên tiến độ vả thời gian sản xuất sản phẩm không ân khớp và dông nhất với tiến dộ và thời gian tiêu
dùng sản phẩm cũng tạo ra sự ngưng đọng của sản phẩm. Sự không ân khớp này cảng lớn hơn niễu có tính thời vụ.
“Thử ba. do sự vận động khách quan của tự nhiễn và của sản XuẤI mà
<2 š
nbiéu van dé ta khong dur bao duge ue truée nhwr thign tai, dich OS, Fai yg, Để bao dam cho sản xuất kinh doanh trong mọi trưởng hợp phải cỏ dự nụ
cho an toàn, hạn chế rồi loạn cho sản xuất, đời sống dân cư vả an ninh quỗe
nhàng.
Thứ tư, sản phẩm trước khi đi vào lưu thông phải có sự chuẩn bị vị
hoàn thiện, Thời gian ngưng đong này dài ngắn tùy thuộc vảo quy tịnh công nghệ, đặc điểm sản nhâm vả yêu cầu của công tác chuẩn bị,
Vậy dự trừ là ef? Dự trữ lả sự ngưng đọng tam thởi của sản phân)
hàng hoả xã hội trong quá trình vận động từ sản xuất đến tiêu dùng, dựợc
giữ lại để bản và tiêu dủng sau này,
Ban chất của dự trờ là sự ngưng đợng tạm thời được nhận thức và
nhận biết trước của sản phẩm xã hội. Do vậy, không phải Tội sự ngưng
đọng sản phẩm đều là dự trữ, Chỉ những sản phẩm ngưng đọng được nhận
thức và nhận biết trước mà sau đó được đưa vào lưu thông và tiêu dùng (cha
sản xuất hoặc cho tiêu đũng cá nhân) mới lả dự trữ. Dự trữ hình thánh là tắt yếu do tác động của các nguyên nhân khách quan song con người hoàn toàn có thể nhận thức (thông qua công tác định mức) để điều chỉnh và tối tru hóa
đại lượng dự ttữ trong nên kinh tế quốc đân,
16.1.2. Vai trò cũa dự trữ hàng hóa
Vai trỏ của dự trữ hàng hoả trong nên kinh tế quốc dân lả hết sức to
lêm. Vai trò chung của các loại dự trừ thấy rõ ở hai vấn dễ:
- Dự trữ bão đảm cho nên kinh tế, cho sản xuất kinh doanh. an ninh,
quôe phòng diễn ra bình thường theo đúng kể hoạch dự kiến
trữ bảo đảm ch các hoạt động kính tế - xã hội diễn ra liễn lục khi có những biến cổ ngẫu nhiên xảy ra ngoài dự kiến
Mặt khác, vai trõ củi dự trữ háng hóa trong quả trình sản xuất kinh
doanh còn được xem xét trên từng giác độ và đổi với từng loại dự trữ nhất định. Mỗi loại dự trữ có một chức năng nhất định và vì Vậy nó có vai trò
khác nhau,
Dỗi với dự trữ sản xuất, việc quy định dung dan mie du trữ có ÿ nghĩa
tất lửm, nó cho phép giảm các chỉ phi ve bao quan hang how, giam hao hụt
mất mát, bảo dim cho các doanh nghiệp có đủ những vật tr hàng hóa cản thiết trong sản xuất để thực hiện các nhiệm vụ để ra. Dự trữ sản xuất vừa đủ
400
dé cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp được liên tụe, vừa hợp lý dé nâng cao hiệu quả khâu dự trữ, giảm vốn ngưng đọng do dự trữ và tăng hiệu,
Ốc qua kinh doanh chung của doanh nghiệp. Dự trữ sản xuất côn nhằm đề
phòng các bất trắc xảy ra trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệ
Ws là lực lượng dự trữ bảo hiểm cho sản xuất. Vòng tuần hoàn của quá trình sản
nh xuất ở doanh nghiệp được bảo đảm khi dại lượng dự trữ được xác định đúng
đắn, Xét trên khía cạnh kẻ hoạch tác nghiệp, dự trữ săn xuất ở đoanh nghiệp
cần thiết để
sẽ 4) Xác định các loại nhu cầu hảng hóa, lượng đại hàng và tính toán . khối lượng hang hỏa nhập về trong các kể hoạch kinh doanh, Muốn vậy,
4 trong quá trình xây dựng kế hoạch kính doanh phải tỉnh toán hãng hóa dự 4 trữ cuỗi kỳ và đầu kỳ cho doanh nghiệp.
an b) Điễu chỉnh lượng hãng hóa nhập trong quá trình hoại động kinh lế doanh và ldễm tra thực tế dự trữ hàng hóa ở các kho bảng,
tắt &) Xác định mức vốn lưu động đầu tư vào dự trữ sản xuất. Đề làm việc ân nảy người ta thường quy định mức dự trữ sản xuất bình quân.
oa. đ) Tính toán như cầu về điện tích kho bằng cần thiết cho các đoanh
nghiệp để bảo quên số lượng và chất lượng hàng hóa dự trữ, Việc tỉnh toán
diện tích kho hằng dựa trên cơ sở mức dự trữ sản xuất tối đa,
to Trong cơ chế thị trường, dự trữ lưu thông và dự trữ quốc gia cỏ một vai trỏ rất lớn, với đặc điểm có tính cơ động cao, dự trữ lưu thông bảo đảm
is cho qué trinh kinh doanh thương rnại tiến hành được liên tục và cỏ hiệu quả;
: Đồng thời dự trữ lưu thêng còn góp phẫn vào việc ổn định thị trường hàng hòa, Cùng với dự trữ quốc gia, dự trữ lưu thắng được coi lả công cụ quan
1 trọng trong điều tiết vĩ mô nên kinh tế.
Tự trữ quốc gia là dạng đặc biệt của dự trữ hàng hóa. Dự trữ này do
ab Nhà nước quy định, nhằm mye dich bảo đảm các nhụ cầu của nền kính tế giả ôn tái, chiến tranh và có sự biến động của thị trường.
rữ © độ dự zữ này phụ thuộc vào các điễu kiện cụ thể tong quá trình phát
triển nền kinh tổ quốc dân; dự trữ quốc gia thường được bảo quản vã cất giữ
ie ở một hệ thống kho hàng của Chính phủ từ trung ương đến địa phương.
lục Trong cơ chế thị trường, chỉnh sách dự trữ quốc gia của một nước có ý nghĩa rất to lớn tác đông trực tiếp đến quá trình phát triển kinh tế xã hội.
401
16.2. CÁC LOẠI DỰ TRỪ HÀNG HÓA VÀ XU HƯỚNG CỦA. DỤ TRỤ,
16.2.1. Phân loại dự trữ hàng hóa
Khi nghiờn cứu dự trữ cỏc tư liệu vật chất dưới chủ nghùs tư bản, CĂ
Mác đà chỉa thánh ba loại: Dự trử dưới hình thải tư bản sản xuất, dự tụ dưới hình thái tư bản hảng hóa hay dự trữ hảng hóa vả dự trữ dưới hình thấy quỹ tiêu dùng cá nhân,
Dự trữ đưới hỡnh thỏi tư bản sẵn xuất lọ dự trữ những tư liệu sản xuất
dang nam trong quá trình sản xuất hay í nhất đã ở trong tay người sản Xuất
nhưng chưa bước vảo tiêu dùng sân xuất trực tiếp.
Dự trữ hãng hóa là dự trở trong lĩnh vực lưu thông. Còn dự trữ quỹ tiêu dùng cả nhân là dự trữ những vật phẩm (iêu dùng cá nhân của người tiêu dũng,
Trong quá trình vận động của mình, yật tư hàng hỏa chuyển từ lĩnh
‘vue sin xual sang lĩnh vực lưu thông và từ lưu thông lại quay về sản xuất, tạo nên sự tuần hoàn của sân phẩm hàng hóa. Do vậy, các loại dự
trữ có nhiều cách phân loại khác nhau tùy theo góc độ nghiên cứu và quản lý dự trữ,