TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) Xết theo công dụng của các tự liệu vật chất
~ Dự trữ các tư liệu sản xuất là những vật tư kỹ thuật phục vụ cho tiêu dùng sẵn xuất, bao gầm nguyên, nhiên, vật liệu và thiết bị máy móc (gọi tắt
là vật tư).
~ Dự trữ những tư liệu tiêu ding 1 những vật phẩm tiền dùng phục vụ cho nhủ câu tiêu dùng cá nhân, xã hội được sử dụng trong lĩnh vực phi san
xuất của nền kinh tế quốc dân,
3) Xét theo đặc điểm và quá trình chụ chuyển hàng hóa,
~ Dự trữ lưu thông là những sản phẩm hàng hóa đang nằm trong quả trình chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
! Dự trữ các thánh phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất.
+ Dự trữ hàng trên đường di là những sàn phẩm hàng hóa đang trong quá trình vận động,
+ Dự trữ hàng hóa ở các doanh nghiệp thương mại là những hàng hóa
402
ằ
ù
iL
nằm trang mạng lưới kinh doanh, kho hàng, cửa hàng, bến bãi.
~ Dự trữ sẵn xuất được hình thảnh trong lĩnh vực sản xuất vã đang.
tằm chờ để bước vào tiêu ding sản xuất trực tiếp :
+ Dự trữ vật tư kÿ thuật (gọi tắt là dự trữ sản xuấU) ở các doanh nghiệp sản xuất,
+ Dự trữ các bán thành phẩm và các chỉ tiết sản phẩm đang nằm ở các
giai đoan khác nhau của quá trình gia công vả hoàn chỉnh sản phẩm, 3) Xét theo mục địch và cấp độ quản lý dự trữ:
- Dự trữ quốc gia, Đú là dạng đặc biệt của dự rrữ hàng hửa. Dự trữ này
bắt buộc phải có đối với những sản phẩm hảng hóa quan trọng, có # nghĩa lớn đối với kinh tế, văn hỏa, xã hội, an ninh, quắc phòng Dự trờ quốc pia
được đổi mới và bỗ sung hàng năm căn cứ váo yếu cầu của nền kính tế khi có những biến động lớn xáy ra và khả năng của nên tai chính quốc gia dảnh
cho dự trữ này. Dự trữ quốc gia dược quản lý thẳng nhất và có hệ (hồng khơ
bãi bảo quản riêng.
- Dự trữ ở các đoanh nghiệp, tỗ chức kinh tế. Dự trữ nảy được hình
thành theo kế hoạch của đoanh nghiệp, tỗ chức kinh tế. Nó nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định, Hàng năm doanh nghiệp phải xây dựng kế hoạch dự trữ.
- Dự trữ ở các hộ tiêu dũng cá nhẫn. Dãy là những sản phẩm hảng hóa
nằm nggải quả trình sản xuất và lưu thông, phục vụ cho các nhu cầu tiêu
dùng cá nhân,
Trong nền kinh tẾ thị trường để bảo đảm ôn định sến xuất và lưu thông, NHà nước quy định các đơn vị kinh doanh thuộc kinh tổ Nhà nước phải bảo đảm dự trữ ở mức độ nhất định. Trong những trường hợp cẳn thiết vì lợi ich quốc gia, Nhà nước quy định các doanh nghiệp phai tam trữ hoặc
mua tạm trữ một khối lượng hàng húa theo quyết định của chớnh phủ.
16.2.2. Các chỉ
&u dự trữ
quan trọng để
tải chính
tôi ưu hoá dự trữ và thực hiện công tắc kế hoạch nghiệp vụ kinh tế,
ử doanh nghiệp. Có 3 chỉ tiêu dự trữ.
403
—
Chỉ tiêu tuyệt đổi. Chỉ tiêu này phản ánh khối lượng hiện vật dự nụ,
Nó được đo. bằng thước đo hiện vật như tấn. kg, mét, m2...Dựa vào chỉ lêu,
aây dễ xây dựng kế hoạch vận chuyển, kế hoạch kho bôi, kế hoạch ]ụy chuyễn hàng hóa hoặc kế hoạch vật tư...
Chỉ tiêu tương đối. Chỉ tiêu nảy phản ánh thời gian dự trữ của hàng hóa, nghĩa lá thời gian dự trữ sừ dụng được bao nhiên ngảy. Chỉ tiêu tương tu nay là cơ sở để xác định nhu cẪu vốn eho dự trữ, kế hoạch nhập hàng, xác định thời gìan bảo quản hàng hóa
Chỉ tiêu giá tui, Chỉ tiêu này phan ánh khối lượng dự wr hang hee bảng thước đo tiền tệ. Chỉ tiếu nây là cơ sở để xây dựng kế hoạch vẫn. kệ
hoạch phí, giá thành sản phẩm.
16.3.3. Xu hướng các đại lượng dự
Đại lượng dự trữ trong nền kinh tế quốc dân chịu tác dộng của r, nhiễu nhân tổ khác nhau,
Một là, các nhân tổ lâm cho dại lượng dự trữ tăng lên tuyệt đối. Nhân lê này làm cho khối lượng dự trữ của nền kinh tẾ quốc dân cũng như ở từng doanh nghiệp có xu hướng tăng theo thời gian. Bỏ là, sự phát triển của sản xuất và tiêu dùng; phần công lao dộng xã hội ngày sàng cao, chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc; sự hình thành các vùng mới, m
nghiệp mới; danh mục vả khối lượng sản phẩm sản xuất
tiêu dùng tăng, Tai là, các nhân lỗ làm đại lượng dự trờ piảm tương đổi. Tức lả t lệ khối lượng vật tư dự trữ với khối lượng vật tư đưa vào tiêu dùng trong
kỳ có xu hưởng giảm xuống, Nhóm nhân tổ nảy gôm có: Sự tiến bộ của khoa hoc kỹ thuật đã làm tăng hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu; Chế tạo và
đưa vào sử dụng, u mới. Sự hiện dại hóa công nghệ vận chuyển hàng hóa; hiện dại hóa các tuyến đường vận chuyển; hoàn thiện công tác hậu cắn _ |
sản xuất.
Hai nhóm nhân tố nảy thường xuyên vã liên Lục tác động vào đại
lượng dự trữ. Do đó dại lượng dự trữ có hai xu hưởng biến động: táng lên tuyệt đối và giảm đi tương đối. Sự vận động của đại lượng dự trữ hàng hóa trong nên kính tế quốc đân còn được nghiên cứu khi xem xét tương quan
giữa các loại dự trữ. Trang nền kinh tổ quốc dần, tuy e6 nhiều loại dự trữ
hàng hóa, song quan trọng nhất là tương quan giữa dự trữ Inu thong va dir
404
T
i (rit san xudt. Trong ctr chê kế hoạch hóa tập trung. dự trữ tập trung ở đơn vị
ụ tiêu dùng (dự trữ sản xuất) và giảm dự trữ trong khâu lưu thông. Trong cơ ụ chế thị truờng thì ngược lại, dự trữ trong khẩu tiêu dùng giảm xuống mức
tối thiểu cần thiết còn dự trữ lưu thông lại tăng lên. Đó Tà lương quan dự trữ
g hợp lý.
g Hệ thắng lưu thông hãng hóa ở các mước phát triển đều hưởng vào tôi 0 ru hồa dự trữ và nâng cao hiệu quả vốn đầu tư vào dự trữ. Ở nước ta, van dé
hình thành dự trữ hợp lý, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư dự trữ là vẫn để a phức tạp và có tắm quạn trọng đặc biệt. Vấn đề này liên quan đến cơ chế,
é chính sách của Nhà nước và khá năng tổ chức kinh doanh của các doanh
nghiệp.
16.3. DỰ TRỮ SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH MỨC L 16.3.1. Dự trữ sản xuất và các bộ phận cấu thành dự trữ sản xuất
Tất cọ vật tư hiện cỏ ở kho hoặc đó thuộc quyền sở hữu của doanh
1 nghiệp đang nằm chữ để bước vào tiêu dùng sản xuất trực tiếp, gọi là dự trữ 2 sản xuất
1 Đại lượng dự trữ sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào các nhân tổ như sản
1 xuất, cung ứng, vận chuyển và tiêu ding val tw. Các nhân tố chính ảnh 1 hường đến đại lượng dự trữ sản xuất
~ Lượng vật tư tiêu dùng bình quân trong một ngày đêm của doanh
nghiệp. Lượng này lại phụ thuộc vào quy mô sản xuốt, mức độ chuyên môn
; hoá sản xuất cũa doanh nghiệp và phụ thuộc vào định mức tiêu hao nguyên.
' vật liệu.
: ~ Mức xuất hàng tối thiểu một thương mại. Mức
này cảng thấp cảng có khả năng nhận vật tư được nhiều lần và đo đó lượng dự
} trữ cảng Ít.
- Trọng tải, tốc độ của phương tiện vận tải.
- Chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp thương mại. Cung ứng đõy 6ử, kịp thời, đồng bộ và chính xáo, không những chỉ là điều kiện bảo dam cho sin xuất tiễn hành được tốt má còn ảnh hưởng trực tiếp đến đại lượng dự trữ
sẵn xuất.
~ Định kỳ sản xuất vật tư của dqanh nghiệp sản xuất. Có những ol loại. quy cách vật tư, doanh nghiệp sản xuất chỉ sàn xuất vào những by
nhất định.
~ Tính chất thời vụ của sản xuất, vận lải vả tiêu dùng vật tư,
- Thuộc tính tự nhiễn của các loại vật tư, Có những loại vật lư mà thội kỉan dự trữ lại do (huộc tính tự nhiên của chúng quyết định
Dự trữ sản xuất bao gồm 3 bộ phận: dự trữ thường xuyên, dự tr bảo
hiểm và dự trữ chuẩn bị.
Dự trữ thưởng xuyên dùng để bảo đảm cho sản xuất của doanh: nghiện, tiến hành được liên tục giữa hai kỳ cung ứng nôi tiếp nhau của doanh nghiện.
thương mại. Dự trữ này cú đặc điểm lọ đại lượng của nú biến đội lợ từ tụi đạ đến tối thiểu. Tối da khi nhập lô “hàng vào kho doanh nghiệp và rỗi thiểu khi bắt đầu nhập lô hàng mới
Dự trữ bảo hiểm cân thiết trong những trường Hợp sau đây:
~ Mức tiéu dùng bình quân ngày đêm thực tế cao hơn so với kế hoạch,
Diễu dỏ có thể xảy ra khỉ có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theo chiều tăng lên do cải tiền tô chức sân xuất và kỹ thuật sắn xuất, hoặc kế hoạch sân xuẬt không thay đổi nhưng mức tiêu hao nguyên tăng lên, Trong những
trường hợp đó, dự trữ bảo hiểếm cần có để bảo dâm vật tr cho quá trình sản Xuất khỏi bị giin đoạn, trong thời gian điều chỉnh thời hạn cúng ứng lõ hang tới cho doanh nghiện thương mại.
- Lượng vật tư nhập thực tổ ùt hơn so với mức dụ kiến trước, trong lỳc chu kỳ cung ứng và tiêu đừng bình quân ngày đêm vẫn như trước.
~ Chu kỳ cung ứng thực tế dai hon, trong lúc Tượng hàng eung ứng và
mức tiêu dùng bỉnh quân trong ngảy đêm vẫn như trước.
Bộ phận thứ ba của dự trữ sản xuất lọ dự trữ chuẩn bi:
Tất cả các loại vật tư khí về đến doanh nghiệp và trước khỉ chúng
được dua đến các nơi sử dụng trong doanh nghiệp, đều phải qua ede thi tue nhập kho và xuất kho (kiểm tra số lượng và chất lượng,
và đưa hàng ra, lập các chứng từ nhập, xuất...). Thời gian cần thiết cho các
công việc này thường không quá một ngày, cho nên trong thực tế không tỉnh
cự trữ chuẩn bị đối với các công việc đó. Nhưng còn một loạt các công việc
ấp hảng vào khó
406
lệ
bj 0
chuẩn bị liên quan đến việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm vật rư như: phẩn loại và ghép đồng bộ vật tư, sàng lọe, ngẫm tẫm:, sảy khô, pha cát, đập nhỏ
và những loại sơ chế vật tư khác, trước khi đưa vào tiêu đùng sản xuất, thì cần có (hài gian chuẩn bị, do đỏ cần phải tỉnh dự trữ chuẩn bị. Đại lượng dự trữ chuẩn bị tương đổi cỗ định.
Tính chất thời vụ của sản xuất, tiêu dùng vả vận chuyển đòi hỏi phải
cô dự trữ thời vụ ở tất cả các.giai đoạn tuân hoàn của vật tư. Đặc điểm. và ứnh chất ảnh hưởng của những điều kiện thời vụ dẫn đến sự cần thiết phải gia tăng tắt cả các loại dự trữ.
16.3.2. Định mức dự trữ sắn xuất
Một mặt, dự trữ vật tư không đũ mức cẳn thiết sẽ có nguy cơ làm chơ
sản xuất của doanh nghiệp bị gián đoạn, mặt khác, dự trữ quá nhiều dẫn đến
tính trạng ứ đọng vật tư. ứ đọng vốn, không có lợi cho doanh nghiệp. Để bảo đám đủ vật tư cho sẵn xuất và tránh tỉnh trạng dự trữ quả nhiều, cần
phải tiễn hảnh định mức dự trữ sản xuất.
Định mức dự trữ sản xuất là sự quy định đại lượng vật tư tối da phải
số theo kế hoạch ở doanh nghiệp, dé bio dam cho quá uình sản xuất tiến
hành được liên tục và đều đản.
Khi tiến hành định mức dự trữ sản xuất cần qun triệt một để dịnh mức cho đúng:
Quy tắc thứ nhất: Xác định đại lượng tối thiểu cẩn thiết, cỏ nghĩa là đại lượng dự trữ phải dủ đảm bão cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp khỏi bị giản đoạn trong mọi tinh hung, đồng thời cũng tránh dự trữ nhiều
sinh ra tr đọng vật tư làm chậm tốc độ lưu chuyển của vốn. Thực tế tiêu hao
vật tu trên một dơn vị sản phẩm có thể thâp hơn định mức tiểu hao, nếu việc iọm đỏ khụng ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm; đỏ là hiện tượng.
tốt cần khuyến khích, nhưng không nên giảm dự trữ thấp hơn mức cần thiết, vị sẽ ảnh hưởng đến sự liên tục của quả trình sản: xuất,
Quy tắc thứ hai là xác dịnh đại lượng dự trữ, trên cơ sở tính toán tất cả
những nhân tổ ảnh hưởng trong kỷ kế hoạch. Để xác định đủng đại lượng dự trữ cẫn phải sử dụng hàng loạt các tài liệu liền quan. Chẳng hạn, muốn xác định lượng vật tư tiêu dùng bình quân trane một ngây đêm, cần ph:
định mức tiêu hao nguyên liệu, kể hoạch sản xuất sản phẩm, nhù cầu về vật tư:
ô quy tắc
407
cho sửa chữa và các nhu cầu khác, Muốn xác định chu ky cung ứng, cần phi
Sử dụng các số liệu: mức xuất hàng tối thiêu trong một lấn của doanh nghiệy thương mại. trọng tải và tốc độ của phương tiện vận tải, khoảng cách, định ky
lắc của đơn vị sản xuất... Cũng không sắc số liệu về các lẫn cung.
ứng và thực tế tiêu dùng trong lcỳ báo cáo.
Quy tắc thứ ba lã tiến hành định mức từ cụ thể đến tằng hợp, Chỉ có tính toãn đây đủ những điều kiện cung ứng và tiêu dùng đối vụ từng đanh, mục vật Iư cụ thê mới định ra được đứng đại lượng dự trữ sân xuất.
Quy tắc thứ tư là quy định đại lượng dự trữ sản xuất tôi đa và lượng dụ.
trữ sản xuất tối thiểu đối với mỗi danh mụe vật nư cụ thé, Đại lượng dự trữ sản xuất tối đa bằng dự trừ chuẩn bị cộng (+) dự trữ bảo hiểm, cộng (+) dự trữ thường xuyên tôi đa. Đại lượng dự trữ sản xuất tôi thiểu bằng tông dự trữ chuẩn bị và dự trữ bảo hiểm.
Sau đây là phương phép tính toản các bộ phận hợp thành dự trữ sản
a. Phương pháp định mức dự trữ thưởng xuyên
Dự trữ thường xuyên tôi đa, tuyệt đối tính theo công thức:
Dth/x max =m xt
‘Trong dé: Dth/x max: Dai Iuong dy tit thuéng xuyén t6i da (tinh
theo đơn vị tính hiện vật) tt: Mức tiêu dùng
tư bình quân một ngày đêm, Phương pháp xác định
Năm) N(quý) Nháng)
360 90 30
†z Chủ kỳ (khoảng cách) cung ứng theo kế hoạch, tỉnh theo ngày
gian dự trữ tương đổi.
Nhiệm vụ chủ yêu khi định mức dự trữ thường xuyên là xác định chư
kỳ cung ứng theo kế hoạch. Tuỷ thuộc vào những điều kiện cự thể của sản xuất, cung ứng vả tiêu dùng vật tư, chu kỳ cung ứng theo kế hoạch có thể
xác định được bằng một số phương pháp.
408
lụ
tr,
Phương pháp 1: Nếu t phụ thuộc vào mức xuất hàng tối thiểu (Mx) của doanh nghiệp thương mại, mức chuyển thằng hay mức đặt hàng của doanh.
nghiệp sản xuất (hoặe mức xuất hàng của doanh nghiệp thương rnại) th:
Mx
Ví dụ: Nhụ. cầu của doanh nghiệp về gang đúc trong một quý là m 180tấn, mức chuyển thẳng quy định là 30
Với những điều kiện đỏ. trong trường hợp cung ứng thẳng, chu kỳ
cung ứng bằng 13 ngày (30: 180/90 = 15)
cung ứng phụ thuộc vào trọng tải của
Phuong phap 2: Nếu chủ kỳ phương tiện vận tải, th t tính bằng;
Trọng tái của phương tiện vận tải cv cỏc Ty uẫằ << de Th sabe =
'Thí dụ: Doanh nghiệp dùng xe chuyên m dùng có trọng tải 10 tấn để chở xỉ mãng từ doanh nghiệp cung ứng về, múc tiêu dùng bình quân trong rnột ngày đêm là 5 tấn. Với những diều kiện đó:
fe 10
Phương pháp 3: Nếu chu ky cung ting phy thud 5
quy dink trong hop ding gitta doanh nghiệp thương mại và doanh nghiệp sản xuất, thì căn cử vào đó mà xác định t.
Phương pháp 4: Nếu trong số những trường hợp kẻ trí không sử dụng đượt trường hợp nào cả, thì để xác định L c¡
số liệu thực tế về các lần cung ứng của kỳ báo cáo. Theo phương pháp này, 1
được tính theo công thức sau:
2 ngày
vào những điều kỉ
, doanh nghiệp phải đùng các
(1n x Va)
E!XefflScš. Sen TV,
409
ME
Trong đỏ:
TT - Thời gian cách quãng giữa hai kỳ cung ứng liỀn nhau.
Vn-
lượng vật tư nhận được tròng một kỳ cung ứng.
Dy trữ thường xuyên cũng có thể tỉnh theo lượng hàng đặt mua Tội lẫn, Lượng hàng này được xác định trên cơ sở tối thiểu hóa ede chi phí liên
quan đến thu mua và bảo quản lô hàng đặt mua.
Toàn bộ chí phí liên quan đến lượng hàng dự trữ gồm có: Chỉ phi thụ
mmua- vận chuyển và chỉ phí bảo quản, Chỉ phí thu mua vận chuyển gồm các [|
khoản mục: chi phi vio các thủ tục mua hàng (đơn hàng, liên hệ với đơn vị
cung Gng...), chỉ phi vận chuyển, bắc đỡ hàng, chỉ phí cho việc tiếp nhận hãng về số lượng vả chất lượng, chi phí về tiền nhận hảng, hạch toán hang...
trong số các khoản chỉ phi kể trên, có những khoản thay đổi theo lượng hang mua, như chi phi vé tiền mua hàng, vận chuyển, bốc dỡ, xếp hàng vào kho... Lượng bảng mua cảng nhiều thi những khoản chỉ phí này cảng lớn, Nhưng cũng có những khoản chỉ phỉ không thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng hãng mua, chúng lương đổi cố định và không phụ thuộc vào lượng
hàng đặt mua nhiều hay ít, nhự chỉ phí về thù tục mua hang, hạch toán nhệ) kho, trong một chừng mực nhất định, cả chí phí vẻ tiếp nhận hàng vị lượng nữa.
Lượng hằng đặt mua một lần cảng lẻm thi chi phi thu mua, vận chuyển
tính cho một đơn vị hàng mua càng Ít và ngược lại. Cho nên, xét vẻ chỉ phi thu mua, vận chuyên, đặt mua một lẫn cảng lớn cảng có lại Nhưng lượng
hàng đặt mua một lẫn càng lớn thì chỉ phí về bảo quản lô hàng đỏ càng cao.
‘Van dé dat ra đối với doanh nghiệp là: Với chỉ tiêu cưng ủng vật tư đã
được xỏc định, phải đặt mua một lần lọ bao nhiờu để cho chỉ phớ thu mua,
vận chuyển và bao quản lỗ hàng đỏ đạt mức thấp nhất.
Ta dùng các ký hiệu sau đây:
ÁN - Nhu cầu trong năm về loại vật tư tính dự trữ.
g-Don gid mua
C1 - phần chỉ phí thu mua - vận chuyển tưởng đối cổ định tỉnh cho.
mot lan dat mua hang (cho lô hẳng dặt mua trong một lần)
€2 - Chỉ phí bảo quản một don yi hing dự trữ trong năm, chỉ phí nay
410