Thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh COPD

Một phần của tài liệu Thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh copd tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh nam định (Trang 29 - 38)

2.2. Thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh COPD tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định năm 2022

2.2.2. Thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh COPD

 Kiến thức chung về bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính Bảng 2.3: Kiến thức về khái niệm bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Khái niệm về bệnh COPD Số lượng Tỷ lệ %

Là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra.

Bệnh liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi.

Bệnh COPD có thể dự phòng và điều trị được .

51 85%

Là một bệnh không nguy hiểm Không biết.

9 15%

Nhận xét: Trong nghiên cứu, phần lớn người bệnh hiểu được một phần COPD là bệnh lý hô hấp mạn tính có đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra, bệnh liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi ,bệnh COPD có thể dự phòng và điều trị được (chiếm 85%). Tuy nhiên còn 15% người bệnh có kiến thức sai hoặc không biết thế nào COPD.

Biểu đồ 2.3: Kiến thức về dịch tễ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Nhận xét: Đa số người bệnh đều biết COPD là bệnh không lây nhiễm chiếm 85%. Tuy nhiên, còn một số ít NB không biết hoặc có kiến thức sai về dịch tễ COPD.

Không lây nhiễm, 85%

Có lây nhiễm , 3.400%

Không biết, 11.600%

Biểu đồ 2.4: Kiến thức về nguyên nhân chính gây BPTNMT

Nhận xét: Kết quả trên cho thấy: Người bệnh biết về nguyên nhân chính gây bệnh COPD là hút thuốc lá và các yếu tố môi trường chiếm 63,4% và 25%.

Bảng 2.4: Kiến thức về các yếu tố nguy cơ gây bệnh COPD Kiến thức các yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ %

• Hút thuốc lá 38 63.4%

• Ô nhiễm môi trường 15 25%

• Nhiễm trùng đường hô hấp 35 58%

• Yếu tố di truyền 10 17%

• Tuổi 5 8.5%

• Giới tính 4 6.6%

• Khống biết 1 1.7%

Nhận xét: Từ Bảng 2.4 cho thấy: Phần lớn người bệnh hiểu rõ các yếu tố nguy cơ chính của bệnh là hút thuốc lá 63.4%; nhiễm trùng đường hô hấp 58%; ô nhiễm môi trường là 25% ;tuổi 17%.Tuy nhiên các yếu tố nguy cơ khác như yếu tố di truyền, giới tính thì có rất ít người bệnh biết đến.

.000%

10.000%

20.000%

30.000%

40.000%

50.000%

60.000%

70.000%

Hút thuốc lá Ô nhiễm môi

trường Giới tính Tuổi

63.400%

25%

6.600% 5%

Bảng 2.5: Kiến thức nhận biết về dấu hiệu đợt cấp của BPTNMT Kiến thức nhận biết về dấu hiệu đợt cấp Số lượng Tỷ lệ %

Khó thở tăng lên 41 68.3%

Người mệt hơn Vận động giảm Không biết

19 31.7%

Nhận xét: Từ Bảng 2.5 cho thấy: có 68,3% NB nhận biết được dấu hiệu đợt cấp của COPD là có triệu chứng khó thở tăng lên.

Bảng 2.6: Kiến thức về tái khám

Kiến thức về tái khám Số lượng Tỷ lệ %

Nhất định phải khám lại theo hẹn của bác sỹ 36 60%

Không cần khám lại nếu thấy tình trạng bệnh đỡ hơn.

Không cần khám lại Không biết

24 40%

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy NB được có 60% NB ý thức được tầm quan trọng của việc tái khám định kỳ hàng tháng. Còn 40%,NB cho rằng không cần khám lại nếu tình trạng bệnh đỡ hơn và cho rằng không cần khám lại.

 Kiến thức tuân thủ sử dụng thuốc

Bảng 2.7 Kiến thức về mục đích tuân thủ sử dụng thuốc

Mục đích tuân thủ sử dụng thuốc Số lượng(n) Tỷ lệ (%)

Kiểm soát được bệnh 41 68.35%

Kiểm tra được số lượng thuốc đã dùng Giảm tác dụng phụ của thuốc

Không biết

19 31.7%

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy có 68,3% NB hiểu rằng mục đích tuân thủ sử dụng thuốc là để kiểm soát bệnh 31,7% NB hiểu rằng mục đích tuân thủ sử dụng thuốc là để kiểm tra được số lượng thuốc đã dùng và không biết được mục đích tuân thủ sử dụng thuốc.

Biểu đồ 2.5: Kiến thức về cách lắc ống thuốc dạng hít trước khi sử dụng Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy có 30% NB thường xuyên lắc ống thuốc dạng hít trước khi dùng và có tới 70% NB thỉnh thoảng mới lắc hoặc không làm, không biết cách lắc ống thuốc dạng hít trước khi dùng.

Bảng 2.8: Kiến thức về sử dụng bình hít định liều

Khi nào nên dùng bình hít định liều Số lượng Tỷ lệ %

Theo chỉ định của bác sỹ 24 40

Sử dụng hàng ngày Khi cảm thấy khó thở Không biết

36 60

Sau khi sử dùng bình hít định liều cần làm

Súc họng bằng nước muối 21 35

Ngồi nghỉ ngơi Vận động ngay Khống biết

39 65

Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy có 40%NB sử dụng bình hít định liều theo chỉ định của bác sỹ ; 60% NB sử dụng khi thấy khó thở và không biết sử dụng khi

Lắc ống thuốc dạng hít (Đúng), 30%

Lắc ống thuốc dạng hít (Chưa đúng), 70%

nào và có 65% NB không biết sau khi sử dụng bình hít định liều thì cần phải làm gì;35%NB cho rằng phải súc họng bằng nước muối sau khi sử dụng.

Bảng 2.9: Kiến thức về việc thực hiện sử dụng thuốc

Kiến thức về thực hiện sử dụng thuốc Số lượng Tỷ lệ %

Theo chỉ định của bác sỹ 40 66.7%

Dùng đủ số lượng Dùng đúng giờ Không biết

20 33.3%

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 66,7% NB sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ; 33,3% NB dùng đủ số lượng hiểu rằng phải dùng thuốc đúng giờ và không biết

 Kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng

Bảng 2.10: Kiến thức về số lượng bữa ăn trong một ngày Kiến thức về số lượng bữa ăn trong một ngày Số lượng Tỷ lệ % Chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày (4- 6 bữa ) 22 36.7%

2bữa: trưa ,tối 3bữa :sáng ,trưa ,tối Không biết

38 63.3%

Nhận xét: Đa số NB chưa hiểu được phải chia nhỏ số lượng bữa ăn trong một ngày (chiếm 63.3%). Chỉ có 36.7% NB hiểu được phải chia nhỏ lượng bữa ăn/ngày ( 4-6 bữa) thích hợp với tình trạng bệnh.

Bảng 2.11: Kiến thức về nhóm thực phẩm nên sử dụng

Kiến thức về nhóm thực phẩm lên sử dụng Số lượng Tỷ lệ %

Sữa và chế phẩm từ sữa 24 40%

Đồ ăn rán,chiên ,xào

Thức ăn nhanh (xúc xích,khoai tây chiên, bánh ngọt) Khống biết

36 60%

Nhận xét: Có 40% NB lựa chọn nhóm thực phẩm sữa và chế phẩm từ sữa, tuy nhiên vẫn còn 60% NB không biết về nhóm thực phẩm gì nên sử dụng thích hợp với tình trạng bệnh của mình.

 Kiến thức tuân thủ bỏ rượu bia, thuốc lá

Bảng 2.12: Kiến thức về bỏ bia/ rượu khi mắc bệnh Kiến thức về bỏ bia/rượu khi mắc bệnh Số lượng(n) Tỷ lệ (%) Uống theo khuyến cáo của nhân viên y tế 36 60%

Vẫn uống như bình thường Bỏ uống rượu /bia hoàn toàn Không biết

24 40%

Bảng 2.13: Kiến thức về bỏ thuốc lá/ thuốc lào khi mắc bệnh Kiến thức về bỏ thuốc lá /thuốc lào khi

mắc bệnh

Số lượng(n) Tỷ lệ (%)

Bỏ thuốc lá hoàn toàn 40 66.7%

Vẫn hút như bình thường Hút giảm đi

Không biết

20 33.3%

Nhận xét: Qua bảng 2.12 và 2.13 cho thấy NB hiểu đúng được sử dụng thuốc lá/thuốc lào khi mắc bệnh, sử dụng bia/rượu khi mắc bệnh: 60% NB hiểu được rằng chỉ được uống rượu/ bia theo khuyến cáo của nhân viên y tế và 66.7% hiểu rằng phải bỏ thuốc lá hoàn toàn khi mắc bệnh.

 Kiến thức về tuân thủ chế độ luyện tập PHCN hô hấp, thể dục- thể thao

Biểu đồ 2.6. Kiến thức về phương pháp làm sạch đường thở Biết phương

pháp làm sạch đường thở

50%

Không biết phương pháp

làm sạch đường thở

50%

Nhận xét: Trong nghiên cứu; 50% NB không biết các phương pháp làm sạch đường thở . Chỉ có 50 %NB biết các phương pháp làm sạch đường thở: ho có kiểm soát , kỹ thuật thở ra mạnh, bài tập thở chúm môi ,và bài tập thở hoành.

Bảng 2.14: Kiến thức về kỹ thuật ho có kiểm soát

Kiến thức về kỹ thuật ho có kiểm soát Số lượng Tỷ lệ % Ngồi trên giường hoặc ghế tử thế thoải mái,thư giãn

Hít vào chậm và thật sâu Nín thở trong vài giây

Ho mạnh 2 lần,lần đầu để long đờm,lần sau để tống đờm ra ngoài

Hít vào chậm và thở ra từ từ

34 56.7%

Không biết 26 43.3%

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho ta thấy: kiến thức về kỹ thuật ho có kiểm soát của NB là 56,7% và có tới 43,3% NB không biết về kỹ thuật này.

Bảng 2.15: Kiến thức về kỹ thuật thở ra mạnh

Kiến thức về kỹ thuật thở ra mạnh Số lượng Tỷ lệ % Hít vào chậm và sâu

Nín thở trong vài giây Thở ra mạnh và kéo dài Hít vào nhẹ nhàng.

Hít thở vài lần trước khi lặp lại động tác

38 63.3%

Không biết 22 36.7%

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy:73.3%NB biết về kỹ thuật thở ra mạnh.

Còn 36.7% NB không biết kỹ thuật thở ra mạnh

Bảng 2.16: Kiến thức về thời gian cho mỗi lần tập thể dục/thể thao Kiến thức về thời gian cho mỗi lần tập thể dục Số lượng Tỷ lệ %

Tập 30-60 phút mỗi ngày 37 71.7%

Thời gian tùy theo sức khỏe Tập càng nhiều càng tốt Không biết

23 38.3%

Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy 61,7% NB hiểu rằng thời gian cho

mỗi lần tập thể dục thể thao từ 30 -60 phút mỗi ngày; Còn 38,3%NB là không biết thời gian cho mỗi lần tập thể dục thể thao như thế nào cho phù hợp với tình trạng sức khỏe.

Bảng 2.17: Kiến thức về những hoạt động sinh hoạt nào thích hợp Kiến thức về những hoạt động sinh hoạt thích hợp Số lượng Tỷ lệ %

Đi bộ 56 93.3%

Leo cầu thang Chạy bộ Không biết

4 6.7%

Nhận xét: Có 93,3% NB lựa chọn hoạt động thích hợp cho mình là đi bộ; 6,7%

lựa chọn hoạt động chạy bộ và không biết lựa chọn hoạt động nào thích hợp cho mình.

Biểu đồ 2.7. Kiến thức về những điểm cần chú ý khi thực hiện tập luyện thể dục thể thao

Nhận xét: Qua biểu đồ trên cho thấy số NB nhận thức được những điểm cần chú ý khi thực hiện tập luyện thể dục thể thao thì cường độ phải phù hợp với tình trạng sức khỏe của bản thân còn hạn chế (chiếm 23,3%).Còn lại phần lớn NB chưa

.000%

10.000%

20.000%

30.000%

40.000%

50.000%

60.000%

TẬP LUYÊN VỚI CƯỜNG ĐỘ VỪA

VỚI SỨC KHỎE BẢN THÂN

TẬP LUYÊN THƯỜNG XUYÊN

TẬP LUYỆN KHÔNG THƯỜNG

XUYÊN

KHÔNG BIẾT 23.300%

18.900%

54.400%

3.400%

hiểu được rõ được phải tập luyện như nào cho hợp lý

 Kết quả chung kiến thức về tuân thủ điều trị của người bệnh

Bảng 2.18: Điểm trung bình kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh

Nội dung Điểm trung bình

Kiến thức chung 7.7

Kiến thức về tuân thủ sử dụng thuốc 3.8

Kiến thức tuân thủ chế độ dinh dưỡng 3.3

Kiến thức tuân thủ chế độ luyện tập PHCNHH, thể dục thể thao 7.1

Điểm trung bình kiến thức điều trị 5.5

Bảng 2.19: Phân loại mức độ kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh

Mức độ kiến thức Số lượng Tỷ lệ %

Kiến thức Tốt 1 1,7

Kiến thức Khá 6 10,0

Kiến thức Trung bình 23 38,3

Kiến thức Yếu 30 50,0

Nhận xét: Qua nghiên cứu cho thấy đa số NB có kiến thức tuân thủ điều trị COPD còn ở mức độ yếu 50%; 38% ở mức độ trung bình; 10% mức độ khá và chỉ có 2% kiến thức mức độ tốt và điểm trung bình kiến thức tuân thủ điều trị đạt 21.81%.

Một phần của tài liệu Thực trạng kiến thức tuân thủ điều trị của người bệnh copd tại khoa nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh nam định (Trang 29 - 38)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(60 trang)