TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC

Một phần của tài liệu Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 (Học kì 2) (Trang 29 - 32)

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (3' - 5').

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

* Thời gian: 5’.

* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới Lựa chọn đáp án đúng nhất.

Câu 1: Phó từ là gì?

A. Là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.

B. Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự vật.

C. Là những từ chỉ ít hay nhiều của sự vật.

D. Là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

Câu 2: Phó từ gồm mấy loại?

A. Hai. B. Ba. C. Bốn. C. Năm.

- Xác định phó từ trong đoạn đầu văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” và nêu ý nghĩa Bước 3. Tổ chức dạy và học bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh. Rèn kĩ năng tự tin giao tiếp

* Phương pháp: Thuyết trình. Vấn đáp

* Kỹ thuật : Động não.

* Thời gian: 1’.

Hoạt động của Thầy Hoạt động của

trò Chuẩn KTKN cần dạt

HS quan sát một đoạn văn miêu tả có sử -HS quan sát một

dụng so sánh ,trích trong vb “Sông nước Cà Mau”

...Dòng sông Năm Căn mênh mông...đầu sóng trắng”

-Yêu cầu hs quan sát đoạn văn,chỉ ra cái hay của biện pháp nghệ thuật

Ở bậc Tiểu học các em đã được học phép so sánh, để hiểu kĩ hơn về phép so sánh giờ học hôm nay ta cùng tìm hiểu.

đoạn văn miêu tả có sử dụng so sánh ,trích trong vb

“Sông nước Cà Mau”

... Hs nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

* Mục tiêu:

- Nắm được khái niệm.

- Phát triển các năng lực cho học sinh: Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

* Thời gian: 17- 20 phút.

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình.

* Kỹ thuật: Động não.

Hoạt động của

Thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần dạt

GV đưa 2 ví dụ a, b lên bảng

- Gọi hs đọc ví dụ ? Em hãy tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu trên?

? Trong mỗi ví dụ trên, những sự vật, sự việc nào được so sánh với nhau?

?Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy? Giải thích cụ thể?

? So sánh giữa các sự vật như vậy nhằm mục đích gì?

- Gọi hs đọc ví dụ 3 trong sgk?

? Con mèo được so

- Cả lớp theo dõi ví dụ trên bảng phụ.

- Cá nhân HS trả lời.

a. Trẻ em - Búp trên cành

b. Rừng đước - Hai dãy trường thành vô tận.

- HS suy nghĩ trả lời.

a. Trẻ em là mầm non của đất nước tương đồng với búp trên cành, mầm non của cây cối.

Đây là sự tương đồng cả hình thức và tính chất, đó là sự tươi non, đầy sức sống, chan chứa hi vọng.

b. Rừng đước giống như bức tường thành kéo dài như vô tận, sừng sững kỳ vĩ đứng hai bên bờ sông rất vững chắc.

+ Mục đích: Tạo ra hình ảnh mới mẻ cho sự vật, sự việc giúp người đọc hình dung một cách dễ dàng sự vật mà tác giả đang miêu tả.

+ Con mèo được so sánh với con hổ.

I. TÌM HIỂU BÀI 1. So sánh là gì?

a. Ví dụ1,/sgk/24 b. Nhận xét:

a. Trẻ em - Búp trên cành

b. Rừng đước - Hai dãy trường thành vô tận.

- Dựa vào sự tương đồng, giống nhau về hình thức, tính chất, vị trí, giữa các sự vật, sự việc khác.

- Tăng sức gợi cảm

=> So sánh là đối chiếu sự vật này với sự vật khác có nét tương đồng để tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

sánh với con gì? Hai con vật này có gì giống và khác nhau?

? So sánh trong câu này có gì khác với các câu trên?

? Em hãy lấy một số ví dụ về phép so sánh?

? Vậy em hiểu thế nào là so sánh? Mục đích của sự so sánh?

Hướng dẫn tìm cấu tạo của phép so sánh.

GV: Vế A: Sự vật được so sánh.

Vế B: Sự vật dùng để so sánh.

Phương diện so sánh:

PD

Từ so sánh: T

- ChoHs thảo luận nhóm bàn (2`)

-Rèn kĩ năng giao tiếp, trao đổi trình bày ý kiến,phát triển các năng lực cho học sinh : Năng lực sáng tạo.Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm.Năng lực tiếp nhận phan tích thông tin

? Em có nhận xét gì về mô hình cấu tạo của phép so sánh?

? Hãy nhận xét : Phép so sánh đầy đủ có những yếu tố nào? Có nhất thiết phải sử dụng đầy đủ các yếu tố ?

? Theo em, những yếu

+ Giống nhau về hình thức - lông vằn

+ Khác nhau về tính cách: mèo hiền đối lập với hổ dữ.

- Phép so sánh trong những câu trên là phép tu từ, có giá trị gợi hình gợi cảm. Phép so sánh ở VD3 là phép so sánh thông thường

- HS nghe gv quy ước.

- HS quan sát trên bảng.

Hs thảo luận nhóm bàn (2`) - Đọc ví dụ và điền vào mô hình:

- HS đại diện một vài nhóm trình bày

Nhận xét:

+ Phương diện so sánh có thể lộ rõ nhưng có thể ẩn.

+ Có thể có từ so sánh hoặc không (dấu hai chấm).

+ Vế B có thể được đảo lên

2. Cấu tạo của phép so sánh.

* Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh.

Vế A (Sự vật được so sánh)

Phươn g diện so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để so sánh) Lòng

ta Vui như hội ,

cờ bay Trẻ

em tươi

non) như búp

trên cành Rừng

đước dựng lên cao ngất

như hai dãy trường thành vô tận Con

mèo vằn vào tranh

To hơn

cả con hổ nhưng vô cùng dễ mến Cấu tạo của phép tu từ so sánh bao gồm bốn yếu tố: sự vật được so sánh, phương diện so sánh, từ so sánh, sự vật dùng để so sánh.

tố nào không thể thiếu ? Vì sao?

? Bài học cần nắm những kiến thức gì?

GV chốt kiến thức bằng bản đồ tư duy

trước vế A.

+ Vế A và B có thể có nhiều vế.

Một phần của tài liệu Giáo án môn Ngữ văn lớp 6 (Học kì 2) (Trang 29 - 32)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(268 trang)