LÊN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
4.2.3. Ảnh hưổng của dộc chđt dến một số chỉ tiồu sinh trưổng
Sau khi đã chọn được giống chịu phèn tốt, chịu phèn trung bình và chịu phèn kém chúng tôi tiến hành xử lý một sô ảnh hưởng của một số dộc chất đôi với vài chỉ tiêu sinh trưởng. Lần đầu, chúng tôi thăm dò với tất cả các giống đưa ra thí nghiệm; nhưiig sau đó đế tiện so sánh tính kháng phèn, chúng tôi chỉ thăm dò với các giống chịu phèn tốt và kém với 2 giông cây trồng là cao ỉương và lúa, ở các thời kỳ khác nhau.
4.2.3.1. Ả nh hưởng của chắt độc trong thời kỳ nảy m ầm :
Chúng tôi đă xử lý ở các mức khác nhau của pH nước phèn từ 2,5 ở đây xin giới thiệu các mức độ pH đáng chú ý trong bảng sau ;
7,0.
Bảng 4.6. Ảnh hưdng của pH nưđc phèn đến tỷ lệ nảy mầm của một số giống lúa và cao iương (%).
G iếng pH 3.5 4.0 4.5
* Cao lương - Cosor 2 (chịu phồn kém) 51.0 78.0 10 0 .0
- Cosor 3 (chịu phèn khá) 93,6 98,0 looio
+ Lúa • TK (chịu phồn kém) 63.0 73.0 80.0
- Cà dung (chịu phèn giỏi) 70.0 87.0 93,0
Độc chất trong nước phèn biểu hiện qua độ pH. ở mức pH = 3,5 (Ai®'*’ = 400 - 500 ppm) có sự ức chế quá trình nảy mầm của cao lưcmg, nhất là các giông chịu phèn kém. pH = 4,0 = 200 - 300 ppm), tỷ lệ nảy mầm tăng lên đối với giếng chịu phèn và không chịu phèn.
Trong đó giống chịu phèn (Cà đung, Cosor 3) tỷ lệ nảy mầm vẫn cao hơn các giốhg chịu phèn kém (TK và Cosor 2). ở mức pH = 4 thì tỷ lệ nảy mẩm của lúa và cao iương trung binh.
Tuy nhiên, khi pH < 4 mặc dù có sự nảy mầm nhưng tỷ lệ không ra rễ và tỷ ỉệ thối rễ của lúa và cao ỉương đều tăng. Trong điều kiện đố, hạt bị thấi và nấm Trichoderma (sợi màu trắng nổi lên trên noặt nước chằng chịt, hạt nửa khô và nửa ngập nưức với pH thấp) hoạt động mạnh.
B ảng 4.9. Ảnh hưdng của pH nước phèn khác nhau đến tỷ lộ không ra rễ, thối rễ và nấm Trichođenna đối vđi một số giống lúa về cao lưđng và không ch|u phèn (%)
3.5 4.0 4.5
\ Tinh trông của rỉ KhAng ra rể vềth<a
Trieho- derma
Rỉ ichAng
ra v i thối
Tricho- dsrma
Rỉ khống ra
vhthốl
Trlcho- derma Cao luơng
- Cosor 2 (chiu phồn kém) 6 6 ,0 1 0 0 ,0 43,0 45.0 16.0 8 .0
• Cosor 3 (chịu phèn khá) 47.0 10 0 ,0 38.1 23,0 29.0 8 .0 Lúa
• TK (chju phòn kém) 1 0 0 .0 1 0 0 .0 2 0 ,0
f
30.0 5.0 0 .0
- Cà dung (chiu phồn khá) 60.0 1 0 0 .0 2 .0 0 .0 0 .0 0 .0
- Với cao lương, ở pH = 3,5 nấm hoại sinh Trichoderm a hoạt động mạnh, dù là giếng chịu phèn hay không đều bị 100%. Tỷ lệ không ra rễ và rễ có ra được nhtCDg bị thấi của gỉông chịu phèn cũag đến 47% cửa giếng kém chịu
phèn, tỷ lệ này cao hơn 66%. ở pH = 4, vẫn chưa an toàn : Giếng chịu phèn tỷ lệ bị nấm và không ra rễ vẫn còn cao (nhưng còn thấp hcfn giông không chịu phèn), chỉ đến mức pH = 4,5 mới an toàn cho cao ÌưtRỉg.
- Với lúa ; ở pH = 3,5 làm cho giống chịu và không chịu phèn đều có tỷ lệ không ra rễ và rễ thối vẫn cao (trong đó giống chịu phèn tỷ lệ thấp hcfn).
Nâ’m Trichoderma hoạt động 100%, ở pH = 4,0 tỷ lệ không ra rễ và bị nấm giảm xuống rõ. Trong đó giống chịu phèn tỷ lệ này giảm xuấng còn 0,0%.
Như vậy giông chịu phèn ở mức độ pH thấp, tỷ lệ khổng ra rễ và bị nấm Trichoderm a ít, giống kém chịu phèn tỷ lệ này cao.
Từ đó có thể dùng biện pháp thử tỷ lệ nảy mầm khác nhau để chọn nhanh giông chịu phèn khá hay kém một cách tương đối.
Kết quả này có thể áp dụng cho sản xuất : ở mức độ pH = 4,0 có thể ngâm sạ, ủ giông lúa được, ở mức độ pH = 4,5 cố thể ngâm sạ, ủ giống cao lương được.
4.2.3.2. Ảnh hìtòng độc chất đến các thời kỳ sinh trưởng cây trồng : Để xét vai trò độc chất trong các thời kỳ sinh trưởng đáng chú ý của cây trồng, chúng tôi theo dõi các thí nghiệm về 5 giông lúa và 4 giông cao ỉương.
Nhưng ở đây xin giới thiệu 2 giống điển hình : kháng và không kháng phèn của lúa và qua các thời kỳ 3 lá thật, đẻ nhánh, làm đòng, chín.
B ảng 4.10. Ảnh hưdng của các dộc chất trong đấỉ đến các thời kỳ sinh trưồng của giống kháng phèn và không kháng phèn.
Thời kỳ sin h trưòng
G iếng
Độc c h í t trong đ ỉ t (ppm )
Tỷ lệ
ch ết%
AI** s o |
3 lá thật • NN5A kháng phồn 596 2.664 972 847 8 .0
' IB 8 595 2.576 1.027 896 30.0
Đè nhánn - NN6A 1.060 2.8S0 1.214 573 4.1
- IR8 1.000 2.460 1.352 645 11.0
Làm đòng -N N 5 A 708 2.032 1.491 306 0.0
- IR8 964 2.797 1.156 450 3.0
Chín - NN6A 809 2.242 1.526 405 0 .0
• IR8 810 2.824 1.432 492 0 .0
Giấng NN-5Á ỉà giông kháng phèn và giông IR-8 không kháng phèn.
Bảng trên cho ta thấy tác động gây độc tổng hợp của các độc chất ở các thời kỳ có khác nhau : thời kỳ 3 lá thật tỷ lệ chết cao nhất, trong đó gỉấng kém chịu phèn tỷ lệ chết rất cao (30%). Còn những thời kỳ sau, mặc dù dộc chât có tăng, nhutog tỷ lệ chết giảm. Vì vậy thời' kỳ 3 - 4 lá thật hết sức quan trọng.
Thời kỳ này là thời kỳ lượng dinh dưỡng trong hạt đà hết, rễ non đã phải làm nhiệm vụ hút dinh dưỡng trong đâ't.
Nếu gặp độc chất, sẽ rất nguy hiểm cho cây trồng. Thời kỳ này cùng chính là lúc thế hiện giô'ng nào chịu phèn hay không chịu phèn. Chúng tôi xét kỹ ảnh hưởng độc chất thời kỳ này.
Bảng trên đả xét về ảnh hưởng của độc chất qua các thời kỳ. trong đó có thời kỳ 3 - 4 lá thật. Kết quả ghi nhận ở bảng sau :
B ả n g 4 .1 1 . Ảnh hưdng cửa độc chất d ế n sinh trưồng cao iưcing Hegari, thời kỳ 3 • 4 iá ỉhật d đất phèn.
4.2.3.3. Ảnh hưởng của độc chất đến thời kỳ 3 - 5 lá thật
Mức sinh trưâng
của cây
pH (ppm ) (ppm )
Ca**
(m eq/1 0 0)
M g**
<meq/1 0 0) s o |
(ppm ) (ppm )
K2O (m eq/1 0 0)
P2O5 (m eq/1 0 0)
Cây tổt 3.7 60,9 304,8 3.5 8,5 1.296 216 0,05 14
Chy trung bình
3.9 30,6 151,7 4.2 8 .0 1.104 450 0,05 14
Cây xấu 3.9 23,6 276.1 5.9 12,7 864 890 0.05 14
Bảng trên chứng tỏ trong điều kiện dinh dưỡng tưcmg đương, độc chất ở mức 890 ppm, đă gây ảnh hưỏng rất xấu đến cao lương.
Để xác định thêm vai trò của độc chất đối với cây trồng chịu hay không chịu phèn, thí nghiệm được bố trí trong dung dịch dinh dưỡng IRRI, với các nồng độ độc chất thay đổi, với 4 chỉ tiêu theo dõi : chiều dài, trọng lượng rễ, chiều cao cây và màu sắc rễ (kết hợp nghiên cứu với phòng S.H T.N. Viện Khoa học Việt Nam).
Bảng 4.12. Ảnh hưdhg nồiig đệ các ĩoại độc chất đến rễ giống ch|u phèn và không ch|u phèn (sau 10 ngày gieo).
Giống