NHƯXÓI MÒN. SA MẠC HÓA, LATERITHÓA
5.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
5.3.5. Những yếu tố đnh hưdng dấn xói mòn
a) MtlQ:
Mưa là một trong những yếu tố ảnh hưởng rất Iđn và trực tiếp ảnh hưdng đến xói mòn đất.
Lượng mưa hàng năm ở nước ta rất cao (1.300 - 3.000 mm/năm), 85%
lượng mưa hàng năm t4p trung từ tháng 6 đến tháng 9, cố nhiều ngày miỉa rất lớn.
Chỉ cẩn lượng mưa trêii 10 itihi (ỉẵ êố thể gấy xói mòn cho nơi không thâm phủ.
Giọt mưa công phá đất trực tiếp gây xối mòn.
Giọt mưa càng lớn súc công phá càng mạnh.
Nói chung, đất có tầng dầy thấm nhanh và nhiều, thi xói mòn yếu và thấp hơn đất có tầng mỏng. Thành phần cơ giới củng ảnh hưởng rất rõ đến độ thấm; đất cát thấm nhanh hơn đất sét, những phần tử nhỏ dễ bị xói mòn.
b)Đđỉ:
Một số yếu tố trong xói mòn đất nữa là đặc tính của bản thân đất. Một vài loại đâ't dễ bị xói mòn dưới tầc dụng của mưa và dòng chảy, một sô' ỉoại
khác lại khá bền vững, thậm chí trong những trận mưa tnit nước nặng nề.
Có lẽ yếu tô' quan trọng nhất là khả nâng hấp thụ nước mưa của đất. Một vài loại đất nhiệt đới hâp thụ nước mưa nhanh đến nỗi không xảy ra một chút xói mòn nào, ngay cả trên sườn dốc.
Mặt khác, một vài loại đất nhiệt đới dễ xói mòn khi có một tác động nhô của hạt mưa. Một nguyên nhân của sự không bền vững của nhiều ioại đất nhiệt đới là sự chiếm ưu thế của các hạt thô, các hạt này dễ bị tách rời ra dưới tác động va đập của hạt mưa. Những hạt mịn sau đó bị rửa trôi với dòng nước cuốn.
Một số đất dễ bị xói mòn nhất của thế giới có lớp đất mặt dày khoảng 10 - 40 cm, rất dễ thấm nước nhưug lớp dất dưới lại thấm nước kém tạo ra sự phân ly 2 tầng đất. Sau khi lớp đất trên bão hòa nước mưa, nó bắt dầu chảy xuông đồi, cho dù độ dốc không lớn iắm.
Các nhân tô' chủ yếu đặc trưng cho dất như độ sâu tầng đất, thành phần cơ giới của đất, tính thấm của đất, dộ dốc gây nên tính xói mòn đất. Để xem xét hiện tượng xói mòn, có thể phân loại như sau :
■ Cấp I : Đây là loại đất tốt, khá dày, có độ phì cao, dễ khai thác và hầu như không có độ dốc. Chúng không bị ngập khi có nước lũ, tuy rằng độ phì có thể giảm sút và hình thành một ỉớp vỏ bùn trên bề mặt cửa chúng.
Khi trồng cây trên loại đất này cần phải quan tâm đến việc giữ gìn độ phì và kết cấu của nó. Do dó cần bón phân, bốn vôi, chăm sóc cây bằng phân xanh, thực hiện luân canh có hệ thống.
■ Cáp 2 : Đất bị xổi mòn không nhiều, thường nằm trên những sườn thoai thoải, có độ dày trung bình, có khả năng bị ngập úng và cũng cần phải được tiêu nước. Đây là ỉoạị đất tốt cố thể trồng các giống cây nông nghiệp nhưng đòi hỏi phải có kỹ thuật đặc biệt như luân canh bảo vệ đất, điều chỉnh chế độ nựđc.
■ c ổ p 3 : Được phân bố trên các sườn có độ dốc trung binh và được đặc tnm g bởi độ phì tự nhiên thấp. Cần áp dụng chế độ trồng trọt đặc biệt tạo điều kiện hiiứỉ thành lởp phủ thực vật có chức năng bảo vệ đất khỏi bị xối mòn và giữ gìn kết cấu cửa đất.
■ Cđp 4 : Nằm chủ yếu trên các sườn có độ dô'c iớn và bị xói mòn mạnh.
Loại đất này có độ dày nhỏ hoặc trung bình, độ phì thấp. Cần phải tiến hành làm đất hết sức thận trọng.
■ Cấp s : Bề mặt của đất gần như bằng phẳng. Đất chỉ bị xối mòn do gió hoặc do nước yếu khi được chăm sốc một cách thích hợp. Phải giữ ỉớp phủ thực vật một cách liên tục cho ỉoại đất này.
■ cốp 6 : Đ ặ c t r ư n g b d i đ ộ d à y n h ỏ v à p h á n b ố t r ê n s ư ờ n dốc, r ấ t d ễ b ị
xói mòn do gió. Đất không thích hợp cho việc canh tác, phải được sử dụng làm băi cắt cỏ, bãi chăn thả hay khu trồng rừng.
■ Câp 7 : Đâ*t nằm trên sườn dốc, bị xói mòn, mỏng, khô hoặc sũng nước.
Với l ư ợ n g mưa đầy đủ nên sử dụng đâ't này để trồng rừng.
■ Cốp 8 : Đất k h ô n g t h í c h h ợ p ngay c ả c h o v i ệ c t r ồ n g r ừ n g h o ặ c c h ă n
thá vật nuôi. Có thể dùng dất này làm khu vực để săn bắn, nghỉ ngơi.
c) Độ dốc, đ|a hlnh :
Địa hình là một yếu tố quan hệ tới xói mòn. Cường độ xói mòn tỷ lệ thuận với độ dô'c; nếu tăng dốc lên 4° thì dòng chảy tàng lên 2 lần, khối lượng vật chất bị cuốn trôi tăng lên 64 lần.
Bảng 5.5. c ư ờ n g dộ xói mòn thay đổi theo độ dốc.
Độ d ố c c ư ờ n g d ộ XÓI m ò n
< 3 ° Xói m òn y ếu
3 - 5 “ Trung bình
5 - 7 “ Mạnh
7 - 10° R ất m ạn h
Cường độ xói mòn còn phụ thuộc vào chiều dài dốc : dốc càng dài, khối lượng nước chảy, tốc độ dòng chảy, lực quán tính càng tăng, xói mòn càng mạnh.
Bảng 5.6. Ảnh hưồng của chiều dài dốc đến xói mòn đất.
Nãm Chiều dài dốc Ltiộng nUãc chảy (m^/ha)
Lượng đất trôi (tín/ha)
1996 10 6.197 16.2
30 5.375 20,7
50 6650 23.6
1997 10 2.240 10,5
30 2340 12.7
50 2.370 14.4
Nước nhanh và nhiều, phần nào hạn chế được dòng chảy và vì th ế hạn chế đươc xói mòn.
B ảng 5.7. Lượng hạt đất b| bắn lên dưđi tác động của hạt mưa.
Tốc độ hôt mưa (m/8)
Đưdng kỉnh hạt (mm)
cường độ (cm^)
Lượng đất bỊ bin lên (g)
5.5 3,5 12,2 223
5.S 5,1 12.2 446
5.5 5,1 20.6 690
4 3.5 12,2 67
Cường độ mưa càng lớn, xói mòn càng mạnh. Sự hình thành dòng chảy thể hiện qua công thức : D = R - (P1 + P2)
R P1 P2
Lượng nước
Lượng nước bếc hơi Lượng nước thấm
Q u a n h ệ toại n ư ớ c trê n d ấ t d ố c khi rpưa
Theo Cổtschiacôp A N. (1972), xói mòn đất sẽ càng mạnh nếu trọng lượng và tốc độ dòng chảy càng lớn, độ nhám mặt phẳng và đường kính hạt đất càng nhỏ, tóc là k ết cấu đất càng kém và dộ nát vụn của rễ cây càng lớn.
Hình 24. S ơ d ồ q u a n h ệ iượng th ấ m thời gian và c ư ờ n g đ ộ m ưa.
d) Thực vột chô phủ ành hildng dồn độ xúi mũn :
Mỗi loại cây ảnh hưởng tới mức độ xói mòn khác nhau, theo tài liệu của Mỹ, ảnh hưởng đó như sau ;
Bảng 5.8. Quan hệ giữa cây che phủ với xói mòn
ĐỐI tư ợ n g 80 s á n h Lượng xóỉ m ò n ( tí n /h a )
R ừng 0,004
T rồng cỏ 0,694
Tròng ngô 31.897
Trồng bông 69.932
Đ ất bỏ ho an g 148,288
Mật độ che phủ cũng ảnh hưởng rất rõ tới xói mòn. Đất được phủ càng dày thì xói mòn càng yếu, do mưa không trực tiếp rcfi xuống đất mà phân tán trên cành lá, dòng chảy bị ngăn trở rất nhiều, mặt khác xác hữu cơ thực vật rơi xuông che phủ mặt đất.
Ảnh hưởng của môi trường đến độ xói mòn;
* Rừng giúp bảo vệ đất :
Người ta nói rằng nước Nhật Bản đă bị rửa trôi xuông biển từ lâu nếu không có những đồi và núi được rừng che phủ, được gìn giữ qua bao nhiêu th ế kỷ vì mục đích đặc biệt là chống xói mòn nước. Ngay khi một cây bị chặt hạ người nông dán Nhật Bản nhất định phải trồng lại ngay bàng cây dược cung cấp từ những vườn ưcfm.
Rừng là lớp che phủ tuyệt vời cho các sườn đồi. Giống như các loài cây trồng khác, cây rừng cẩn được trồng theo những đưỜQg đồng mức hay những ruộng bậc thang nếu đất dốc.
Một số rừng có thể khai thác từng thời gian mà khống làm hư hại đất
đ a i , n h ư n g ở n h ữ n g c h ỗ k h á c , n ơ i m à đ ấ t r ừ n g đ ặ c b i ệ t n h ẹ , c â y i à c h e p h ủ
tô't nhất cho nên muốn chặt cây cần được chặt hạ một cách có chọn lọc.
Trên đất hoang hóa, một thảm thực vật gồm cỏ rau, cây bụi, và cây lớn phải được trồng và nuôi dưỡng. Nếu việc khai thác và chăn nuôi bị ngãn cấm, đất có thể phục hồi lại và trở nên màu mỡ.
5.3.5.2. Yếu tố con người :
C o n n g ư ờ i GÓ t á c đ ộ n g t r ự c t i ế p to ỉ ớ n đ ế n q u á t r ì n h x ó i m ò n , c ố t h ể c o i
con người là thủ phạm chính gây ra xói mòn một cách gián tiếp hoặc trực
tiếp. Con người phá hủy môi trường đất, nhanh chóng qua các con đường xói mòn vì những hoạt động chủ yếu sau :
a) Khai thác đất một cách bừa bâi, chưa đúng cách ; chưa có ý thức chọn đâ't khai hoang, bảo vệ cây rừng, khai phá cả những nơi quá dốc, phá cả rừng đầu nguồn, rừng hành lang, khai hoang trắng, không đúng thời vụ...
b) Canh tác trên đất dốc chưa hợp lý; cày bừa, làm luống, gieo trồng ít chú ý đến xen canh gô'i vụ. Nhiều nơi chỉ gieo trồng một vụ vào mùa mưa rồi bỏ hoang. Chưa có biện pháp phòng chống xói mòn cụ thế để giữ đất, giữ nước, chưa chú ý đến các giải pháp nhằm cải thiện tính chất của đất, hạn chế xói mòn.
Ví dụ : Một cái rãnh bao giờ cũng bắt đầu ở chân dốc và ăn dần lên cao nơi sẽ là đầu của rãnh với một chỗ sụt xuống thành bậc hay không thành bậc.
Sự hình thành các rânh thường được người và gia súc tham gia. Nhiều rãnh mòn thường bắt đầu là đường mòn của gia súc, lối đi thường xuyên trên đâ't dô'c. Nhiều rãnh phát triển thành nhánh, đậc biệt những điềm gia súc thường xuyên ra khỏi hẻm núi.
C ác rãn h mòn là những kẻ phá hoại tàn nhẫn những cánh đồng màu mỡ. Chúng có th ể cắt cánh dồng thành nhiểu mảnh nhỏ, hình dạng kỳ cục, hạn chế hoạt động của gia súc và máy nông nghiệp, những rãnh mòn là mối đe đọa đối vởi gia súc. Rãnh mòn đe dọa nhà cửa các công trình xây dựng gần chúng, các công trình đó cần đi chuyên đi trước khi bị khoét ngầm. Sự sửa chữa rảnh mòn tốn kém nhất trong công việc chống xói mòn, đòi hỏi sự chuyên chở đất xây dựng đập hoặc các biện pháp đắt tiền khác, có thể ngăn ngừa được sự hình thành các rãnh đó bằng cách sử dụng đất một cách hợp
lý /