Những hậu quả khác của dòng điện

Một phần của tài liệu Kỹ thuật an toàn điện: Phần 2 (Trang 152 - 159)

Chương V QLẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN

Điều 21. Điều 21. Người được quyền sử dụng đất nơi có cáp điện ngầm hoặc đường dây dẫn điện trên không đi qua có trách nhiệm tạo điều kiện thuận

4. Những hậu quả khác của dòng điện

Sự rung tâm thất tim được xem như lý do chủ yếu dẫn đến tử vong.

Cũng có những bằng chứng cho thấy người chết do vi ngạt thở hay tim ngừng đập.

Ở dòng điện lớn hơn đạt đến vài ampe và thời gian dòng điện đi qua người lâu hơn sẽ làm xuất hiện hiện tượng cơ thể người bị đốt nặng. Điều này dần đến kết quả người bị tổn thương nặng và có thể tử vong.

428

ỉ —►

Hình PL7.2. Đổ thị cho quan hệ thời gian/vùng dòng điện của hậu quả dòng điện xoay chiểu (15HZ đến 100HZ) đi qua cơ thể ngươi.

Mô tả các vùng :

Vùng 1 .'Thông thưởng không có hậu quả gây phản ứng.

Vùng 2 .'Thông thường không có hậu quả tạo nên phản ứng sinh lý có hại.

Vùng 3. Thông thường không làm hư hỏng các cơ quan nội tạng, có thể tạo nên khó thở, co thắt cơ bắp, rối loạn nhịp đập của tim dẫn đến rung tim.

Vùng 4. Có khả năng tạo rung tâm thất tim tăng, dẫn đến tim ngừng đập, ngừng thở và hiện tượng đốt nặng có thể xảy ra.

Hình PL7.3. : -Đổ thị cho quan hệ thời gian/vùng dong điện cùa hậu quả dòng diện một chiều đi qua cơ thể ngươi. Mô tả các vùng này :

•129

Mô tả các vùng :

Vùng 1 . Thông thường không có hậu quả phản ứng.

Vùng 2 . Thông thường không có hậu quả tạo nên phản ứng sinh lý có hại.

Vùng 3 . Thông thường không làm hư hỏng các cơ quan nội tạng. Khi biên độ dòng điện và thời gian tăng lên thì sự rối loạn về đương đẫn của mạch đập trong tim cỏ khả năng xảy ra.

Vùng 4. Có khả năng xảy ra sự trung tâm thất. Cùng tăng với biên độ dòng diện và thời gian, thì hậu quả sinh lý khác cũng tăng lên, ví dụ : đốt cháy - sẽ trầm trọng hơn tức là cộng thêm vơi hậu quả của vùng 3.

Ghi chú :

1. Liên quan đến sự rung tâm thất, hình ảnh này tương ứng với hậu quả của dòng diện chạy theo đường từ tay xuống hai chân.

2. Đường ranh giới giữa vùng 2 và vùng 3 không được biết đổi với thời gian bé hơn 500 rns.

Hình PL.4. Giới thiệu ảnh hưởng của tần số (phù hợp với IEC.479)

Đồ thị này có thể giúp dơ trong việc đánh giá nguy cơ tử vong đối với các tần số khác nhau.

Hình PL.7.5 : Sư biẾn đổi cùa ngưởng cửa sự nhận.thức trong khoảng dẫy tần số 50/60 Hz đến 1000 HZ.

Ghi chú : Thừa số tần số Ff:

Tĩ lệ cùa ngưỡng dòng điện đối với hậu quả sinh lý thích ứng ở tần số í so với ngưỡng dòng điện ở 50/60 Hz.

Hình PL.7.4 : 430

Hình PL.7.5 :

Ui —*

Hình PL 7.6 - Giá trị thống kê cùa tổng tổng trở cơ thể Zt đối với người đang sống khi dòng điện đi từ tay đến tay hay đi từ tay đến chân, với điện áp tiếp xúc.

Bảng PL 7.2. Giá trị của tổng tổng trở của cơ thể người (Zt) đối với điện áp tiếp xúc

Bảng PL 7.2

Điện áp tiếp xúc

[V]

Giá trị đối với tổng tổng trở cơ thể (Q) không vượt quá đối với tỉ lệ phẩn trăm cùa

của dân sô'

5% 50% 95%

25 1750 3250 6100

50 1450 2625 4375

75 1250 2200 3500

100 1200 1875 3200

125 1125 1625 2875

220 1000 1350 2125

700 750 1100 1550

1100 700 1050 1500

Giá trị tiệm cận

650 750 850

Hình PL 7.6.

431

Hình PL 7.7Giới thiệu tổng trở nội tạng cùa cơ thể người như hàm số của đường đi dóng điện.

Con số chỉ phần trăm của tổng trở cơ thể người, đối với đương đi dòng điện được so sánh với đường đi của dòng điện từ tay đến tay là 100%.

Con sô' không có đóng ngoặc được đối chiếu với đường dòng điện chạy từ tay đến từng bộ phận cùa cơ thể theo yêu cẩu cần biết. Con sổ trong dấu ngoặc đối chiếu với đường dòng điện giữa hai tay và phần tương ứng của cơ thể.

Ghi chú :

1. Tổng trở từ một tay đến cả hai chân cũng bằng 75%, và tổng trở từ cả hai tay đến cả hai chân bằng 50% của tổng trở từ tay đến tay.

2. Vì tính toán gần đúng nên tỉ lệ phần trăm này cũng là giá trị đưựoc tham khảo để tính toán đối với tổng trở tổng cùa cơ thể người:

Hình PL 7.7

Hình PL7.8. Giới thiệu sơ đó tổng trở của cơ thể người.

Zi - Tổng trở nội tạng (hay các cơ quan, bộ phận bên trong cùa cơ thể.

ZP1, Zp2 - Các tổng trở cùa lớp da Zt - Tổng trở tổng.

Ghi chú:

Tổng trở tổng của cơ thể người (Zt) là tổng vectơ của các vectơ tổng trở nội tạng Zi và tổng trở của lớp da (ZP1, Zp2).

Hình PL 7.8

432

0,7 s

Hình PL 7.9. Giới thiệu giai đoạn tổn thương (dễ bị nguy hiểm) của chu kỳ tim ngừng đập (nhịp tim đập ngừng tạm thòi hay ngừng hẳn),

ở đây :

® 0,7s - khoảng thời gian của chu kỳ tim ngừng đập.

ô 0,14s - giai đoạn tổn thương của tõm thất, từ 10% đế 20% của chu kỳ tim ngừng đập.

Giai đoạn tổn thương là một giai đoạn trong chu kỳ tim ngừng đập, ở đấy dòng đện với khoảng thời gian có thể tạo nên sự rung tim.

Hình PL 7.9

Hình PL 7.10. Giới thiệu sự cô' cùa giai đoạn tổn thương của tâm thất trong quá trình của chu kỳ tim ngừng đập. Các con sô' từ 1 đến 5 chỉ rõ các giai đoạn liên tiếp nhau cùa sự truyền kích thích.

Hình PL 7.10

433'

Hình PL 7.11

Hình PL7.11. Giới thiệu sự gây nên rung tâm thất trong giai đoạn tổn thương. Hậu quả trên điện tâm đồ và áp lực máu.

434

Một phần của tài liệu Kỹ thuật an toàn điện: Phần 2 (Trang 152 - 159)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(168 trang)