CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.2. Đặc điểm phân bố của vi tảo ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2.2. Phân bố mật độ vi tảo ở các thuỷ vực nghiên cứu
Để đánh giá sự phân bố mật độ của các loài vi tảo ở các thuỷ vực nghiên cứu, trên cơ sở yêu cầu của việc xem xét sự biến động về sự phát triển số lượng của các nhóm loài ở các địa điểm khảo sát, trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện phân tích mật độ qua việc định lượng số lượng tế bào (đối với những loài có thể phân biệt được các tế bào dưới kính hiển vi quang học) và số lượng tập đoàn (đối với những đối tượng dạng sợi và tập đoàn chồng chất). Kết quả ghi nhận mật độ vi tảo phù du ở các địa điểm khảo sát dao động từ 0 tb/lít đến 11x108 tb/l và 28x103 tập đoàn/L đến 42x105 tập đoàn/L, từ 0 sợi/L đến 39x108 sợi/L đối với đợt 1 còn ở đợt 2 từ 0 tế bào/L đến 19x106 tế bào/L, từ 0 sợ/L đến 42x108, từ 0 tập đoàn/L đến 70x104 tập đoàn/L (Bảng 3.2 thể hiện tổng mật độ theo ba đơn vị ở các điểm khảo sát). Chi tiết số liệu mật độ từng nhóm loài tảo được trình bày ở Phụ lục 1.
Bảng 3.3. Mật độ vi tảo phù du ở Thừa Thiên Huế Mật độ tảo
HTM HXT HTT HTH SNH SH SNY PĐ1 PĐ2 PĐ3 PĐ4 PĐ5
Đợt 1
Mật độ tảo (tb/L) 13x10 6 16x10 6 30x10 5 11x10 8 45x10 5 31x10 3 99x10 4 95x10 4 19x10 4 82x10 6 0 16x10 6
Mật độ tảo (sợi/L) 82x10 4 37x10 3 14x10 4 39x10 8 14x10 4 0 2957 57x10 4 0 23x10 3 55x10 4 17x10 5
Mật độ tảo (tập
đoàn/L) 48x10 4 34x10 3 93x10 3 22x10 4 38x10 3 28x10 3 43x10 3 42x10 5 37x10 4 59x10 4 23x10 4 31x10 3
Đợt 2
Mật độ tảo (tb/L) 17x10 6 67x10 5 78x10 5 13x10 6 19x10 6 25x10 3 45x10 4 10x10 5 12x10 4 15x10 5 0 0
Mật độ tảo (sợi/L)
0 79x10 53x10 42x10 14x10 0 0 9612 0 42x10 0 0
Mật độ tảo (tập
đoàn/L) 23x10 4 20x10 3 24x10 4 12x10 4 85x10 3 61x10 3 46x10 3 12x10 4 70x10 4 28x10 4
Ghi chú: Đơn vị tập đoàn/L áp dụng cho các loài tảo thuộc chi Microcystis; sợi/L áp dụng cho Pseudanabaena, Spirulina, Arthrospira, Planktothrix, Oscillatoria, Phormidium; đơn vị tế bào/L áp dụng cho các nhóm loài còn lại.
Bảng 3.4. Mật độ trung bình của các ngành tảo tại các địa điểm thu mẫu Ngành
HTM HXT HTT HTH SNH SNY SH PĐ1 PĐ2 PĐ3 PĐ4 PĐ5
Đợt 1
Cyanobacteria tb 58x
10 4 25x10 3 25x10 4 22x10 7 63x10 3 3012 15x10 6 94x10 4
sợi 14x
10 4 6218 23x10 3 65x10 7 23x10 3 493 95x10 3 3768 92x10 3 28x10 4
tđ 48x
10 4 34x10 3 93x10 3 22x10 4 38x10 3 28x10 3 43x10 3 42x10 5 37x10 4 59x10 4 23x10 4 31x10 3
Bacillariophyta
(tế bào/L) 92x10 3 3344 459 2298 403 6951 17x10 3 233 2581 16x10 3
Miozoa
(tế bào/L) 2939 1567 751 571 1094 13x10 3 2003 Ochrophyta(tế
bào/L) 1055
Charophyta
(tế bào/L) 2146 161 23x10 4
Chlorophyta (tế bào/L)
92x10 4 14x10 5 16x10 4 52x10 4 36x10 4 2050 84x10 3 71x10 3 55x10 4 93x10 4
Euglenozoa (tế bào/L)
17x10 3 3884 13x10 3 2372 94x10 3 29x10 3 17x10 3 75x10 3 29x10 3 65x10 5
Đợt 2
Cyanobacteria tb 86x
10 4 14x10 3 13x10 4 48x10 4 87x10 4 42x10 3 95x10 3 12x10 3
sợi 13x10 4 91x10 5 71x10 7 23x10 5 1869 7050
tđ 23x
10 4 20x10 3 24x10 4 12x10 4 85x10 3 61x10 3 46x10 3 12x10 4 70x10 4 28x10 4
Bacillariophyta
(tế bào/L) 548 3631 13x10 3 457 2234 6057 Miozoa (tế bào/L) 16x10 3 15x10 3 16x10 3 5133
Ochrophyta (tế bào/L) Charophyta (tế
bào/L) 37 640
Chlorophyta (tế bào/L)
84x10 4 42x10 4 52x10 4 69x10 3 76x10 4 5094 20x10 3 11x10 3
Euglenozoa (tế bào/L)
14x10 3 12x10 4 14x10 3 857 28x10 3 2438
Dựa vào bảng trên ta thấy được rằng: Đợt 1, ngành Cyanobacteria mật độ tế bào/L trung bình cao nhất tại HTH (22x107 tế bào/L) và thấp nhất tại SH, PĐ2, PĐ4, PĐ5 (0 tế bào/L), mật độ sợi/L trung bình cao nhất HTH (65x107 sợi/L) và thấp nhất tại SNY, PĐ2 (0 sợi/ L), mật độ tập đoàn cao nhất tại PĐ1 (42x105 tập
đoàn/L) và thấp nhất ở SNY (28x103 tập đoàn/L); ngành Bacillariophyta có mật độ cao nhất tại HTM (92x103 tế bào/L) và thấp nhất tại SNY và PĐ4 (0 tế bào/L), ngành Miozoa có mật độ cao nhất tại PĐ2 (13x103 tế bào/L) và thấp nhất tại HTM, HTH, SNY, PĐ4, PĐ5 (0 tế bào/L); ngành Ochrophyta mật độ chỉ có tại PĐ1 (1055 tế bào/L); ngành Charophyta có mật độ cao nhất tại PĐ5, SNY và PĐ1 mật có mật độ thấp còn các địa điểm còn lại là mật độ 0 tế bào/L; ngành Chlorophyta mật độ cao nhất tại HXT (14x105 tế bào/L) và thấp nhất tại PĐ2, PĐ4 (0 tế bào/L); ngành Euglenozoa có mật độ cao nhất tại PĐ5 (65x105 tế bào/L) và thấp nhất tại SNY và PĐ4 (0 tế bào/L).
Đợt 2, ngành Cyanobacteria mật độ tế bào/L trung bình cao nhất tại SNH (87x104 tế bào/L) và thấp nhất tại SNY, SH, PĐ2, PĐ4 (0 tế bào/L), mật độ sợi/L trung bình cao nhất HTH (71x107 sợi/L) và thấp nhất tại SH, SNY, PĐ2, PĐ4, PĐ5 (0 sợi/L), mật độ tập đoàn cao nhất tại PĐ2 (70x104 tập đoàn/L) và thấp nhất ở PĐ4, PĐ5 (0 tập đoàn/L); ngành Bacillariophyta có mật độ cao nhất tại SNH (13x103 tế bào/L) còn các địa điểm còn lại mật độ tảo thấp và hầu như là 0 tế bào/L, ngành Miozoa có mật độ cao nhất tại HXT, SNY (16x103 tế bào/L) tiếp đến là HTT và PĐ3 các địa điểm còn lại mật độ là 0 tế bào/L; ngành Charophyta có mật độ thấp tại PĐ3 (640 tế bào/L), HXT (37 tế bào/L), còn các địa điểm còn lại là mật độ 0 tế bào/L; ngành Chlorophyta mật độ co nhất tại HTM (84x104 tế bào/L) và thấp nhất tại SH, PĐ2, PĐ4; PĐ5 (0 tế bào/L); ngành Euglenozoa có mật độ cao nhất tại HTT (12x104 tế bào/L) và thấp nhất tại HTM, HTH, SH, PĐ1, PĐ4, PĐ5 với 0 tế bào/L.
Bảng 3.5. Mật độ trung bình của vi tảo tại các thủy vực
Đợt 1 Thủy vực
nước đứng
Thủy vực
nước chảy Vùng cát
Tế bào/L 11x106 28x107 19x106
Sợi/L 33x104 98x107 57x104
Tập đoàn/L 20x104 82x103 11x105
Đợt 2
Tế bào/L 11x106 81x105 52x104
Sợi/L 18x106 11x108 10x103
Tập đoàn/L 16x104 78x103 22x104
Qua bảng này ta thấy mật độ trung bình giữa các thủy vực cũng có sự khác biệt. Ở đợt 1 ta thấy rằng thủy vực nước chảy có mật độ cao nhất chủ yếu là do mật độ của chi Anabaena quyết định với 1.105.348.390 tế bào/L (Phụ lục 1). Tuy nhiên vào đợt 2, mật độ của chi này lại giảm đáng kể cũng kéo theo mật độ của thủy vực nước chảy giảm và đồng thời ở đợt này thì chi Scenedesmus lại có sự tăng lên đáng kể về mật độ với 8600000 tế bào/L (Phụ lục 1) nên cũng kéo theo mật độ của thủy vực nước đứng tăng. Trong khi nhóm tảo đếm sợi có sự tăng nhẹ mật độ với mật độ tương đối lớn của các chi Pseudanabaena, Arthrospira, Oscillatoria và đặc biệt chi Pseudanabaena chiếm ưu thế với mật độ 3.871.636.364 sợi/L (Phụ lục 1) tại HTH thuộc thủy vực nước chảy. Riêng chi tảo Microcystis (đếm tập đoàn) phân bố mật độ cao ở các điểm trằm, bàu vùng cát (PĐ1, PĐ2, PĐ3), đặc biệt điểm PĐ1 ở đợt 1 có Microcystis phát triển mạnh đạt mật độ 4.166.400 tập đoàn/L (Phụ lục 1), tuy nhiên lại giảm xuống vào đợt 2 còn 117.543 tập đoàn/L (Phụ lục 1).
Hình 3.5. Mật độ trung bình của vi tảo tại các thủy vực đợt 1
Hình 3.6. Mật độ trung bình của vi tảo tại các thủy vực đợt 2