CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.3. Các loài vi tảo có tiềm năng sản xuất nhiên liệu sinh học ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3.3.2. Một số đặc điểm phân loại các loài vi tảo có tiềm năng sản xuất nhiên liệu sinh học ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Để làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng về sau, thông qua kết quả nghiên cứu định tính các loài vi tảo ở Thừa Thiên Huế, chúng tôi tiến hành mô tả các loài có khả năng sản xuất nhiên liệu sinh học tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Nguồn tài liệu chính được sử dụng để phân loại, nơi phân bố và đặc điểm sinh thái cũng được cung cấp.
1.Scenedesmus quadricauda (Turpin)
Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
729, fig. 14.
Bhakta và cộng sự, (2011), p. 82, fig. 20.
Naw và Thu, p. 8, fig. 4.2 D.
Mô tả: Tập đoàn gồm 4 tế bào, xếp thành một hàng, hai tế bào ngoài có gai. Các tế tế bào dài 10-17, 5 μm, rộng 3-7, 5 μm. Thành tế bào min và không có gờ.
Phân bố: HTM, HTT, SNY, PĐ1, PĐ3, PĐ4, PĐ5.
Hình 3.7. Scenedesmus quadricauda
2. Scenedesmus dimorphus (Turpin) Kützing 1834
Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
729, fig. 10.
Bhakta và cộng sự, (2011), p. 82, fig. 8.
Mô tả: Tập đoàn gồm 4 - 8 tế bào, các tế bào dính với nhau ở mép ngoài hai tế bào hai bên thì dính nhau ở mép sườn. Tế bào hình elip đầu tế bào hơi thắt nhọn. Cỏc tế bào dài 22 àm, rộng 4, 4 àm.
Phân bố: HTM, HXT, HTT, HTH, SNH, PĐ5.
3. Scenedesmus obliquus (Turpin) Kützing 1833
Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
731, fig. 24.
Barupal và Narayan, (2016), p. 5, fig. plate – 2(8).
Dương Đức Tiến, Võ Hành, 1997, p365, fig 217.
Mô tả: Tập đoàn thường gồm 4 tế bào, có
Hình 3.8. Scenedesmus dimorphus
Hình 3.9. Scenedesmus obliquus
khi 2 hoặc 8 tế bào, các tế bào sắp xếp thành một chuỗi tuyến tính, gắn với nhau ở mặt lưng. Vách tế bào trơn, không có gai. Mỗi tế bào rộng 2, 7-6, 6 μm, dài 6-23 μm.
Phân bố: HTM, HXT.
4. Scenedesmus arcuatus G.M.Smith 1918 Tài liệu: Naw và Thu, p. 7, fig. 4.1 D.
Beherepatil và Deore, (2013), p. 733, fig. 35.
Mô tả: Tập đoàn gồm 4 tế bào, xếp sít vào nhau. Dài 10-20 μ, rộng 7, 5-10 μ. Tận cùng các tế bào có các nốt sần dày.
Phân bố: HTM, HXT, PĐ1, PĐ5
Hình 3.10. Scenedesmus arcuatus
5. Scenedesmus bijugatus (C.Bernard) Philipose 1967
Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
728, fig. 5.
Barupal và Narayan, (2016), p. 6, fig. plate – 1(14).
Mô tả: Tập đoàn từ 4 – 8 tế bào, các tế bào hình ellip hoặc hình trứng, sắp xếp thành một chuỗi xen kẻ với các tế bào liền kề chỉ tiếp xúc dọc theo một phần ngắn của chúng. Mỗi tế bào rộng3, 5-7 μm, dài7-23 μm.
Phân bố: HXT, PĐ3
Hình 3.11. Scenedesmus bijugatus
6. Scenedesmus ellipsoideus Chodat 1926 Tài liệu: Dương Đức Tiến, Võ Hành, (1997), p. 389, fig. 233.
Chang và An, (1989), p. 80 – 84, fig. A.
sắp xếp so le một chút, tế bào có hình ellip sườn dính sát nhau. Cộng đơn bào gồm 2 – 4 – 8 tế bào. Ở tế bào bên ngoài, có một gai mỗi đầu, đôi khi một tế bào bên trong cũng có gai. Màng tế bào nhẵn, dài 7 - 17 àm, rộng 3 – 7, 5 àm, gai dài 7 – 12 àm, đụi khi tới 30 àm.
Phân bố: HXT, PĐ1, PĐ5 Hình 3.11. Scenedesmus ellipsoideus
7. Scenedesmus opoliensis P.G.Richter 1895 Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
732, fig. 25, 26.
Barupal1 và Narayan2, (2016), p. 7, fig. 9.
Mô tả: Tập đoàn gồm 4 – 8 tế bào gắn với nhau ở mặt lưng, tế bào hỡnh trụ, dài 17-28àm, rộng 4, 8-8 μ, các tế bào bên ngoài có các gai dài 15-28àm, tế bào bờn trụng đụi khi cú một gai ngắn.
Phân bố: HTH, HXT, SNH, PĐ5
Hình 3.12. Scenedesmus opoliensis
8. Scenedesmus acutus (Chodat) Uherkovich 1966
Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
733, fig. 32.
Uherkovich, (1973), p. 7.
Mô tả: Tập đoàn có 8 tế bào (đôi khi có 4 hoặc 16 tế bào), các tế bào sắp xếp thành 2 hàng, các tế bào dài 10-17 μm, rộng 3-6μm.
Phân bố: HTM
Hình 3.13. Scenedesmus acutus
9. Scenedesmus denticulatus Lagerheim 1882
Tài liệu: Dương Đức Tiến, Võ Hành, (1997), p. 383, fig. 228.
Beherepatil và Deore, (2013), p. 731, fig. 21.
Mô tả: Cộng đơn bào gồm 4 tế bào sắp xếp so le (xen kẽ) ở hai đầu mỗi tế bào 1 – 4 mấu nhỏ. Tế bào cú kớch thước 6 x 20 àm.
Phân bố: HTM, HTT, HXT, SNH, PĐ1, PĐ5
Hình 3.14. Scenedesmus denticulatus
10.Scenedesmus bicaudatus Dedusenko 1925 Tài liệu: Dasvà Keshri, (2015), p. 79, fig.
3, 20.
Sevindik, (2010), fig. 5.i.
Beherepatil và Deore, (2013), p. 730, fig. 18.
Mô tả: Tập đoàn gồm 2 – 4 – 8 tế bào, gắn với nhau ở mặt lưng, thân tế bào hình ellip, các tế bào bên ngoài có gai ở một đầu, các tế bào bên trong khụng cú gai. Mỗi tế bào dài 9, 4 àm – 11, 76 àm, rộng 4, 12 àm với chiều dài gai 8 àm.
Phân bố: HTM, HTT, PĐ5
Hình 3.15. Scenedesmus bicaudatus
11.Scenedesmus bernardii G.M.Smith 1916 Tài liệu: Beherepatil và Deore, (2013), p.
732, fig. 28.
Sakthivel, (2016), p. 278, fig. 90, 106.
Mô tả: Tập đoàn gồm 4 đến 8 tế bào, được sắp xếp xen kẻ, các tế bào bên trong dính với nhau ở mép ngoài còn hai tế bào bên ngoài dính với nhau ở mép sườn, và giữa các tế bào có khoảng cách.
Thành tế bào min không có gai hoặc rang. Các tế bào dài 8-35 μm, rộng 3-6, 3 μm.
Hình 3.16. Scenedesmus bernardii
Phân bố: HTT, PĐ1, PĐ5
12. Scenedesmus abundans (O.Kirchner) Chodat 1913
Tài liệu: Naw và Thu, p.6, fig. 4.1A.
Sakthivel, 2016, p. 279, fig. 98, 99.
Mô tả: Cộng đơn bào có từ 2 – 4 tế bào, hiếm khi có 8 tế bào. Tế bào hình trứng tới hình trứng thuôn. Các tế bào ngoài có một hoặc nhiều gai hoặc nhiều gai xuất phát từ các tế bào bên trong. Mỗi tế bào dài 6-15 àm, rộng 2-7 àm, chiều dài gai 3, 5-8 àm.
Phân bố: HXT
Hình 3.17. Scenedesmus abundans
13.Scenedesmus acuminatus (Lagerheim) Chodat 1902
Tài liệu: Patil S.B.1, Dhande J.S.2 và Mahajan S.R.3, (2018), p. 2111, fig. 2.
Sakthivel, (2016), p. 278, fig. 89.
Mô tả: Tập đoàn thường gốm có 4 – 8 tế bào, nhọn ở hai đầu tế bào, các tế bào gắn với nhau ở mặt lưng, hai tế bào ngoài cùng uốn cong tạo thành hình vòng cung. Thành tế bào nhẵn không có răng hoặc gai. Các tế bào rộng 2-7 μm, dài 12-48 μm.
Phân bố: HTT
Hình 3.18. Scenedesmus acuminatus
14.Coelastrum reticualatum Senn 1899 Tài liệu: Das và Adhikary, (2012), p. 168, fig. 17
Sakthivel, (2016), p. 273, fig. 76.
Mô tả: Tập đoàn gồm 16 – 32 tế bào, các tế bào có hình cầu, các tế bào có đường kính 1,6 – 2,5 àm, đường kớnh của tập đoàn 10,5 àm.
Phân bố: HTH, PĐ1
Hình 3.19. Coelastrum reticualatum 15.Coelastrum indicumW.B.Turner 1892
Tài liệu: Bhakta và cộng sự, (2011), p. 82, fig. 8.
Khonder và cs, (2007), p.90, fig. 22 – 24.
Mô tả: Tập đoàn gồm 16 tế bào, khe hở giữa các tế bào có hình tam giác, các tế bào có đường kớnh 14 àm.
Phân bố: PĐ1
Hình 3.20. Coelastrum indicum
16.Coelastrum proboscideumNordstedt &
Lagerheim 1896
Tài liệu: Nandi C. và cs, (2017), p. 145, fig. 15.
Sakthivel, (2016), p. 273, fig. 75.
Mô tả: Tập đoàn có từ 4 – 8 -16 tế bào, khoảng cách giữa các tế bào lớn, có dạng hình đa giác hoặc nón cụt với 6 mặt, các tế bào có đường kớnh 5 – 18 àm và cả tập đoàn cú đường kớnh khoảng 30 àm.
Phân bố: PĐ1
Hình 3.21. Coelastrum proboscideum
17.Coelastrum microsporum Nọgeli in A.Braun 1855
Tài liệu: Sakthivel, (2016), p. 273, fig. 74.
Barupal1 và Narayan2, (2016), p. 4, fig. 11.
Mô tả: Các khuẩn lạc có dạng giống hình cầu, gồm 8 – 16 – 32 – 64 tế bào (thường là 16 – 32 tế bào) có khoảng cách nhỏ giữa các tế bào, các tế bào hình cầu đến hình trứng được bao bọc bởi một lớp gelatin mỏng và hầu như không thể nhận ra. Các tế bào có vỏ bọc với đường kính 4- 27 àm, khuẩn lạc với đường kớnh 20-29 àm.
Phân bố: HTM, SNY, SNH, SH
Hình 3.22. Coelastrum microsporum
18.Ankistrodesmus fusiformisCorda 1838 Tài liệu: Ramos và cs, (2012), p. 426, fig. e.
Mô tả: Có từ 2 – 4 (-8) tế bào, kích thước tế bào: Chiều dài 27,5 - 60 àm, chiều rộng 1,25 – 2,5 àm.
Phân bố: HXT, PĐ3
Hình 3.23. Ankistrodesmus fusiformis
19.Ankistrodesmus falcautus Ralfs 1848
Tài liệu: Sakthivel, (2016), p. 271, fig. 39.
Ramos và cs, (2012), p. 425, fig. c – d.
Mô tả: Các tế bào tập hợp thành từng bó, thẳng hoặc cong, rộng 2 – 3 àm, dài 70 – 80 àm.
Phân bố: HXT, PĐ3
Hình 3.24. Ankistrodesmus falcautus
20.Microcystis protocystis W.B.Crow 1923
Tài liệu: Lưu Thị Thanh Nhàn và Nguyễn Ngọc Lâm, (2007), p. 521 – 526, fig. 2J.
Baker và Fabbro, (2002), p. 9, fig. 12.
Mô tả: Tập chủng thường nhỏ, trôi nổi tự do, viền ngoài không đều. Các tế bào phân bố rải rác và không đều trong chất nhầy không màu, thường khó thấy. Tế bào hình cầu, đường kính 4,2-6,6àm, chứa khớ thể.
Phân bố: HTM
Hình 3.25. Microcystis protocystis