Kiểm tra bài cũ:( 5')

Một phần của tài liệu Tuần 34 (Trang 23 - 28)

LUYỆN TẬP VỀ TẢ CẢNH

B. Kiểm tra bài cũ:( 5')

- 2 HS lên bảng làm bài bài tập 2;3 VTH/61, HS cả lớp theo dõi nhận xét.

- GV nhận xét chữa bài, đánh giá bài của HS.

C. Dạy bài mới:

1. Giới thiệu bài:( 1')

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

2. Luyện tập

Bài 1:( 8') - HS đọc đề toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

Tuần 1 bán: 328,5 kg Tuần 2 bán: 43 kg TB mỗi ngày...kg?

+ Muốn tìm TB mỗi ngày cửa hàng bán bao nhiêu ki-lô-gam gạo tam làm thế nào?

- Ta lấy số gạo bán trong 2 tuần chia co số ngày của 2 tuần.

- Yêu cầu HS làm bài. - 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

Tuần lễ thứ hai bán được số ki-lô-gam gạo là:

328,5 + 43 = 371,5 ( kg )

Cả 2 tuần cửa hàng bán được số ki-lô- gam gạo là:

328,5 + 371,5 = 700( kg ) Hai tuần có số ngày là:

7 2 = 14 ( ngày )

TB mỗi ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

700 : 14 = 50 ( kg ) Đáp số: 50 kg - Gọi HS đọc bài làm của mình, HS

khác nhận xét. - HS nhận xét

- GV chốt kết quả đúng.

+ Muốn tìm trung bình cộng của nhiều

số ta làm thế nào? - ...ta tìm tổng của các số hạng rồi lấy tổng đó chia cho số các số hạng.

Bài 2:( 9') - HS đọc đề toán.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì? - HS nêu.

+ Để tìm được 3 số đó ta cần biết gì? - Ta cần biết tổng của 3 số.

+ Nêu cách tìm tổng của 3 số đó. Ta lấy TBC của 3 số nhân với 3

- Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài.

Bài giải

Tổng của 3 số đó là: 4 3 = 12 Theo bài ra ta có sơ đồ:

ST1ST2 12 ST3 Số thứ nhất là:

12 – ( 1,2 + 1,2 + 2,4) : 3 = 2,4 Số thứ hai là:

2,4 + 1,2 = 3,6 Số thứ ba là:

3,6 + 2,4 = 6 Đáp số: ST1: 2,4 ST2: 3,6 ST3: 6 - Gọi HS đọc bài làm của mình, nhận

xét bài làm của bạn. - HS nhận xét bài làm của bạn. HS cả lớp đối chiếu và tự kiểm tra bài của mình.

- GV nhận xét bài làm và đánh giá bài của HS.

+ Nêu các bước giải bài toán tìm hai số

khi biết tổng và tỉ số của hai số đó? - B1: Vẽ sơ đồ - B2: Giải bài tập

+ Tìm tống số phần bằng nhau.

+ Tìm số cần tìm.

Bài 3 ( 7’) - HS đọc đề toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

Tóm tắt:

15 người: 12 ngày Thêm 3 người: ...ngày?

+ Muốn biết sau khi thêm 3 người thì số gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu ngày ta cần phải biết gì?

- ...ta cần phải biết số gạo đó 1 người sẽ ăn trong bao nhiêu ngày.

- Yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

Một người ăn hết số gạo đó trọng số ngày là:

12 15 = 180 ( ngày ) Tổng số người sau khi thêm là:

15 + 3 = 18 ( người )

Sau khi thêm 3 người thì số gạo đó đủ ăn trong số ngày là:

180 : 18 = 10 ( ngày ) Đáp số : 10 ngày - Gọi HS đọc bài làm của mình, nhận

xét bài làm của bạn.

- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.

- HS nhận xét bài làm của bạn. HS cả lớp đối chiếu và tự kiểm tra bài của mình.

+ Em đã giải bài toán bằng cách nào? - .. Cách rút về đơn vị.

4. Củng cố - dặn dò:( 2')

+ Ngoài giải bài toán theo cách rút về đơn vị thì ta còn có thể giải theo cách nào khác? Nêu các bước giải?

- G nhận xét giờ học.

- Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập về nhà VBT.

* Rút kinh nghiệm:

...

...

=====================

Ngày soạn: 11/5/2016

Ngày giảng: Thứ năm, ngày 14/5/2016

Tập làm văn

Tiết 67: TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Giúp HS: Hiểu được nhận xét chung của GV về kết quả viết bài của các bạn để liện hệ với bài làm của mình.

2. Kĩ năng:

- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn.

3. Thái độ:

- Có tinh thần học hỏi những câu văn hay, đoạn văn hay của bạn.

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, ngữ pháp ...

cần chữa chung cho cả lớp.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức( 1'): hát 2. Kiểm tra bài cũ( 5'):

+ Nhắc lại đề văn giờ trước?

3. Dạy bài mới:

Hoạt động dạy Hoạt động học

a. Nhận xét chung bài làm của HS ( 8'):

- Nhận xét chung về bài của HS.

Ưu điểm:

+ HS hiểu bài, viết đúng yêu cầu của đề bài.+ Bố cục bài văn rõ ràng.

+ Diễn đạt câu ý sáng tạo.

+ Dùng từ ngữ, hình ảnh sinh động làm nổi bật len vẻ đẹp của cảnh mình tả.

- GV nêu tên HS viết bài đúng yêu cầu, lời văn sinh động, chân thực, có sự liên kết giữa mở bài, thân bài, kết bài.

Nhược điểm:

+ GV nêu tên điển hình về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả.

- Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến, yêu cầu HS thảo luận, phát hiện lỗi, tìm cách sửa bài.

- Trả bài cho HS - Xem lại bài của mình - sửa lỗi.

4. Củng cố - dặn dò( 2'):

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà mượn bài của bạn được điểm cao để học đọc và viết lại bài văn.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm:

...

...

=====================

Toán

Tiết 169: LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Giúp HS củng cố về:

- Thực hành bốn phép tính: cộng, trừ, nhân, chia.

- Tìm thành phần chưa biết.

- Giải bài toán có nội dung liên quan đến hình học, bài toán về chuyển động đều.

2. Kĩ năng:

- Vận dụng tốt kiến thức đã học vào thực hành 3. Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác cho HS.

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. Ổn định tổ chức( 1'):

2. Kiểm tra bài cũ( 5'):

3 HS lên bảng làm bài tập của tiết trước? , HS cả lớp theo dõi để nhận xét.

- GV chữa bài, nhận xét và đánh giá HS.

3. Dạy bài mới:

a. Giới thiệu bài( 1'):

Hoạt động dạy Hoạt động học

b. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1( 7'): Tính - HS đọc yêu cầu

+ Bài tập ở dạng nào? - Cộng trừ các STN ; PS ; STP.

- HS tự làm bài- Đọc bài làm - nhận xét.

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của nhau.

Bài 2( 8'): Tìm x - HS đọc y/c

+ X là thành phần nào của phép tính? - Số hạng ; SBT chưa biết.

- Yêu cầu Hs làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài vào vở

a) x + 3,5 = 4,27 + 2,28 x + 3,5 = 7

x = 7 - 3,5 x = 3,5

b) x – 7,2 = 3,9 + 2,5 x – 7,2 = 6,4

x = 6,4 + 7,2 x = 13,6

- Đọc bài làm - nhận xét.

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào? -... ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Bài 3( 8'): - HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì? - Hs nêu

- Yêu cầu HS làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Bài giải

Đáy lớn của mảnh đất hình thang là:

Diện tích của mảnh đất hình thang là:

( m2) 2000 m2 = 2 ha

Đáp số: 2000 m2; 2ha + Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo

diện tích? - HS nêu.

Bài 4( 10'):

+ Bài toán cho biết gì? hỏi gì? 1 Hs đọc đề bài.

- HS nêu

+ Bài thuộc dạng toán nào? - Toán chuyển động cùng chiều đuổi nhau.

- Yêu cầu Hs làm bài vào vở, 1 HS lên

bảng trình bày. 1 Hs lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.

Bài giải

Thời gian ô tô du lịch đi trước ô tô chở hàng là:

8 – 6 = 2 ( giờ)

Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là:

Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chỏ hàng là:

60 – 45 = 15 ( km)

Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô

chở hàng là:

90 : 15 = 6 ( giờ)

Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc:

8 + 6 = 14 ( giờ) Đáp số: 14 giờ

- GV nhận xét bài làm và đánh giá HS. - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng.

+ Muốn tìm thời gian đuổi kịp ta làm

thế nào? - Lấy hiệu quãng đường chia hiệu vận

Bài 5( 5'): tốc.

+ Con có nhận xét gì về 2 PS này?

+ Muốn tìm x con làm thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài.

- HS đọc y/c - 2 PS bằng nhau.

- Dựa vào t/c cơ bản của PS - Hs làm bài:

tức là TS chia cho 4 Vậy MS x : 4 để bằng 5.

- Vậy PS Đáp số: x = 20 - Gọi HS nhận xét bài của bạn - HS nhận xét.

+ Nêu cách rút gọn phân số? - HS nêu.

4. Củng cố dặn dò( 2'):

+ Muốn tìm thời gian đuổi kịp trong toán 2 chuyển động cùng chiều ta làm thế nào?- GV nhận xét giờ học.

- Hướng dẫn HS về nhà chuẩn bị bài sau.

* Rút kinh nghiệm:

...

...

=====================

Ngày soạn: 12/5/2016

Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 15/5/2016

Luyện từ và câu

Một phần của tài liệu Tuần 34 (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(33 trang)
w