Thực hành hàn giáp mối không vát mép ở vị trí hàn bằng

Một phần của tài liệu Giáo trình gò hàn cơ bản (Trang 24 - 28)

24

Yêu cầu kỹ thuật:

- Đường hàn phẳng, thẳng và đều.

- Mối hàn không sai lệch về hình dáng.

- Đảm bảo kích thước mối hàn.

Bài 5: àn gấp mép kim loại mỏng ở vị trí hàn bằng I.Mục tiêu của bài:

Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:

Trình bày các thông số cơ bản của mối hàn gấp mép, ứng dụng của mối hàn gấp mép.

huẩn bị phôi đảm bảo sạch, đúng kích thước bản vẽ.

Tính chế độ hàn (dq, Uh, Ih, Vh ) phù hợp với chiều dày vật liệu Gá phôi hàn chắc chắn, hàn đính đúng kích thước.

Thực hiện mối hàn gấp mép đảm bảo độ sâu ngấu, xếp vảy đều, ít rỗ khí, lẫn xỉ, vón cục, biến dạng, đạt tính thẫm mỹ.

Kiểm tra, đánh giá đúng chất lƣợng mối hàn.Sửa chữa các sai hỏng của mối hàn không để xẩy ra phế phẩm.

Thực hiện tố công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.

I. Nội dung 1: Mối hàn gấp mép.

2: huẩn bị phôi hàn dụng cụ hàn.

Trước khi hàn phải chuẩn bị các thiết bị và dụng cụ để phục vụ cho bài thực hành nhƣ: máy hàn (dây dẫn, kìm hàn, kẹp mass), máy mài tay, máy cắt sắt, búa gõ xỉ, kìm kẹp phôi, mặt nạ hàn, khẩu trang,...

Chuẩn bị phôi hàn.

- Cắt phôi: dùng máy cắt sắt hoặc các dụng cụ cắt khác cắt phôi liệu theo đúng bản vẽ chi tiết.

- Làm sạch phôi: sau khi cắt hoàn tất làm sạch bề mặt phôi, dùng bàn chảy sắt chà sạch lớp ô xít bám trên phôi

3. . ặt c ế độ àn

3.2.1. Đường kính que hàn (dh):

Đường kính que hàn đối với mối hàn góc bằng:

dh = k2 + 1 (mm)

Trong đó: dh- Đường kính que hàn.

k- ạnh mối hàn.

3.2.2. Cường độ dòng điện hàn (Ih):

ằng phương pháp tính toán gần đúng khi hàn sấp (hàn bằng) có thể dùng công thức:

3.2.3. Tốc độ hàn (Vh):

25

Là tốc độ dịch chuyển của que hàn dọc theo trục mối hàn.

quangNếu tốc độ hàn quá lớn mối hàn sẽ hẹp, chiều sâu ngấu giảm, không phẳng và có thể bị gián đoạn.

- òn tốc độ hàn quá nhỏ sẽ gây nên hiện tƣợng cháy chân, kim loại cơ bản bị nung nóng quá mức, vùng ảnh hưởng nhiệt lớn, chiều rộng và chiều sâu ngấu của mối hàn tăng.

3.2.4. Chiều dài cột hồ quang (lhq):

Đó là khoảng cách từ đầu múc của que hàn đến bề mặt thoáng của vũng hàn. hiều dài hồ quang có thể chia ở các mức độ khác nhau:

+ Hồ quang bình thường: lhq = 1,1dh; + Hồ quang ngắn: lhq < 1,1dh;

+ Hồ quang dài: lhq > 1,1dh. 31.2.5. Góc độ que hàn ( ):

Góc nghiêng giữa que hàn và chi tiết sẽ xác định tính đồng nhất của vũng hàn và biên dạng đường hàn.

4: Gá phôi hàn

– Đặt phôi trên bàn gá đảm bảo khe hở giữa hai chi tiết đƣợc bám đều – Gá phôi đảm bảo góc biến dạng ngƣợc

buộc phải về công nghệ – Mối đính ngấu, kiên cố.

– Khe hở của những liên kết phải đều nhau.

– Mép kết liên của mối hàn phải bám đều.

5: Kỹ thuật hàn gấp mép kim loại mỏng ở thế bằng.

– Gá phôi trên bàn gá

– Sau chậm triển khai, điều chỉnh lại thông số hàn.

– bắt đầu hàn: Đƣa mỏ hàn của máy hàn điện tử về vị trí và tiến hành hàn trong khoảng phải qua trái. Giữ mỏ hàn sở hữu khoảng cách thức ko đổi, dao động mỏ hàn theo 1 trục đường thẳng.

– khi kết thúc con đường hàn: hấm ngắt liên tục để lấp rãnh hồ quang.

26

6: Kiểm tra sửa chữa khuyết tật mối hàn

ác dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và biện pháp khắc phục một.

Mối hàn cháy thủng Nguyên nhân:

Do chọn máy hàn điện tử chiếc hàn quá lớn – Tốc độ hàn quá chậm

– Hoặc do chuẩn bị mép hàn ko tốt do khe hở rộng iện pháp:

– Giảm dòng hàn và giảm điện áp để hàn

– tiêu dùng máy hàn điện tử với tốc độ hàn đạt tiêu chuẩn vừa phải – kiểm tra kỹ hồ hết những mép hàn đảm bảo độ kín khít đều nhau hai. tuyến phố hàn bị lệch trục

7: An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng - Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động.

- Khu vực hàn phải được thông gió tốt để đảm bảo đủ lượng ô xy cho người thợ.

- ảnh báo an toàn

27

Một phần của tài liệu Giáo trình gò hàn cơ bản (Trang 24 - 28)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(39 trang)