I.Mục tiêu của bài:
Sau khi học xong bài này người học sẽ có khả năng:
- Hiểu đƣợc các dụng cụ co bản dùng trong nghề gò
- iết cách sử dụng các dụng cụ chủ yếu trong nghề gò đúng yêu cầu - Thực hiện tố công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng.
II. Nội dung
1. ác dụng cụ cầm tay 1.1. Dụng cụ đo kiểm
Do tính đa dạng của công việc gia công nguội mà dụng cụ đo cũng rất phong phú, ta có thể kể vài dụng cụ đo thông dụng điển hình:
+ Thước lá, thước cuộn ( hình 1-10)
Là những tấm kim loại mõng, dài (thường làm bằng thép không rỉ), trên mặt thước có các vạch chỉ số đo theo mm ( hệ quốc tế). Thước lá - thước cuộn thường chỉ dùng đo thô, vạch dấu thô.
Hình 1-10. Thước lá, thước cuộn + Thước cặp, thước đo chiều cao, thước đo chiều sâu ( hình 1-11)
Thước cặp, thước đo chiều sâu thường dùng để kiểm tra kích thước khi gia công, thước đo cao thường được dùng trong việc vạch dấu. Thước cặp có thể đo với độ chính xác là 1/10, 1/20, 1/50 đối với thước cơ khí và giá trị là 1/1000 đối với thước điện tử.
28
Hình 1-11. Thước cặp, thước đo chiều cao.
+ Pan me (hình 1-12)
Là dụng cụ đo có độ chính xác cao, giá trị đo của pan me là 1/100 đối với pan me cơ khí và 1/1000 đối cới pan me điện tử. Tùy theo bề mặt cầ đo mà ta có pan me đo ngoài hoặc panme đo trong. Mỗi một cái pan me có một khoảng đo bằng 25mm: từ 0 đến 25, từ 25 đến 50, từ 50 đến 75, . . .
Hình 1-12. Pan me và cách đo bằng Pan me + Đồng hồ so (hình 1-13)
Đồng hồ so là dụng cụ dùng để kiểm tra độ sai lệch, đồng hồ so có giá trị đo là 1/100 đến 1/1000.
Hình 1-13. Đồng hồ so và ứng dụng đồng hồ so.
+ ăn mẫu, căn lá ( hình 1-14)
ăn là những miếng thép đƣợc tôi cứng có khoảng cách giữa hai bề mặt đo rất chính xác, khi cần kiểm tra một kích thước người ta ghép các miếng căn lại với nhau cho bằng đúng với kích thước cần đo. Nếu các miếng căn mõng quá thì người ta ghép chúng vào thành một xấp gọc là căn lá.
29
a) ăn mẫu và cách dùng căn mẫu b) ăn lá Hình 1-14. ăn mẫu và căn lá
+ Góc mẫu, Ê ke ( Hình 1-15)
Tương tự như căn mẫu, góc mẫu là những miếng thép tôi cứng và được mài sao cho hai mặt đo tạo với nhau một góc thật chính xác, khi cần kiểm tra một kích thước góc nào người ta ghép các miếng góc mẫu lại với nhau. Nếu góc mẫu có kích thức góc đặc biệt : 30o, 45o, 60o, 90o thì ta có ê ke.
Hình 1-15. Góc mẫu và Ê ke.
+ Thước đo góc, thước đo góc vạn năng (hình 1-16)
Kết cấu tương tự như thước cặp, thước đo góc có một thước xoay quanh tâm của một cung chia độ, góc được đo sẽ thể hiện trên vạch chỉ thị của thước.
Thước đo góc vạn năng thì có thêm cơ cấu du xích để xác định phần lẽ của kích thước cần đo.
30
Hình 1-16. Thước đo góc vạn năng và cách dùng.
+ Ni vô
Đây là dụng cụ dùng để xác định độ nghiêng của một đường thẳng hay một mặt phẳng trong lắp máy. Nó có một ống cong , phía bên trong chứa chất lỏng còn chừa lại một khoảng không khí (bọt nước), bọt nước có khuynh hướng di chuyển về phía nào cao hơn. Giá trị đo của Ni vô trong lắp máy có thể đến 0,01/1000.
+ Com-pa đo (hình 1-17)
Trong một số trường hợp người ta không thể nào đo trực tiếp kích thước của trục hoặc lỗ, phải cần đến một dụng cụ đo gián tiếp là com pa đo.
1.2. Dụng cụ gõ đập.
Gồm các loại búa tay và các loại dập gỗ
+ Các loại búa tay: Thường được chế tạo bằng thép các bon dụng cụ có tôi cưng phần làm việc. ó loại búa bằng đồng, nhôm, dùng để gò các chi tiết kim loại màu.
úa đƣợc chế tạo nhiều loại với trọng lƣợng khác nhau phù hợp với từng loại công việc: búa một đầu vuông, một đầu dẹt, hai đầu tròn, búa thẳng.
úa mặt phẳng dùng để dàn mặt phẳng.
úa đầu tròn dùng để gò thúc kim loại. úa đầu dẹt dùng để gò chun kim loại.
úa phi kim loại (búa cao su, búa gỗ) dùng để gò ki loại màu.
Tay đập gỗ: thường dùng để gò gấp nối chi tiết dàn phẳng tấm tôn.
úa gỗ (phẳng hai đầu);
úa gò cán gỗ 300g đƣợc sử dụng rộng rãi trong nhiều loại ngành nghề gò úa cao xu, vồ gỗ
1.3. Dụng cụ cắt
31
- Kéo cắt tay: ó nhiều kim loại, loại bé, loại vừa và loại to, thường cắt kim loại tấm có chiều dày nhỏ hơn 1,5 mm. Khi sử dụng loại kéo này sao cho hai má kéo luôn sát vào nhau. Tùy theo người sử dụng tay phải hay trái mà có kéo cắt phải hay trái.
- Kéo cần: cũng là loại kéo cắt kim loại tấm có chiều dày nhỏ hơn 14 mm, tròn Ф14 và thép góc 40 x 40.
Loại kéo này dùng lực của tay đòn dài từ 0,8 – 1,5 m, hai má kéo trong quá trình cắt luôn luôn ép sát vào nhau.
- ác dụng cụ pha cắt kim loại khác: Trong quá trình pha cắt kim loại bằng tay ngoài các loại kéo, ta còn sử dụng đao chặt, các loại đục bằng, đục nguội, các loại đột bàn kháp (chặt các loại thép Ф20 trở xuống).
ác loại dụng cụ này đƣợc chế tạo bằng théo các bon cao có tôi cứng phần làm việc.
2. Thiết bị dùng trong nghề gò.
2.1. Một số loại máy thường dùng trong công nghệ gò.
Hiện nay để tăng năng xuất, chất lƣợng sản phẩm nâng cao, áp dụng các loại máy nhƣ máy lốc, máy cắt đột, máy ép đập, máy cƣa thép...v.v.
2.2.1. Máy lốc:
Là loại máy dùng để uốn các tấm kim loại theo từng đương kính khác nhau. Tùy theo chế tạo của mỗi oại máy mà tác dụng có khác nhau, để uốn chi tiết có chiều dày đường kính lớn hay nhỏ.
2.2.2. Máy uốn:
Là loại máy chế tạo dùng để uốn các chi tiết thép định hình, các loại ống tùy theo mỗi loại mà có chuyên dùng dể uốn khác nhau. Ví dụ nhƣ máy uốn ống thì chuyên dùng cho uốn các loại ống không dùng uốn thép định hình.
2.2.3. Máy ép dập
ó nhiều loại máy ép dập, có loại thao tác bằng tay, có loại dùng động cơ điện và qua chế tạo, nguyên lí làm việc khác nhau, xong đều là máy dùng để ép hoặc dập chi tiết.
Tùy theo mỗi loại máy có công dụng nhất định ví du nhƣ loại máy thao tác bằng tay (còn gọi là cóc dập). Loại máy đột liên hợp dùng để cắt thép định hình, cắt tấm đột lỗ...v.v.
Để sử dụng các loại máy đảm bảo an toàn người thợ cần phải được quy định sử dụng của từng loại máy mới đƣợc sử dụng.
2.2.4. Máy cƣa kim loại:
ó nhiều loại máy cƣa kim loại song nguyên lý đề giống nha, tác dụng là cƣa đứt kim loại, thép định hình.
32