TẾT ĐẾN RỒI LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ NGÀY TẾT

Một phần của tài liệu Tv tuan 20 (Trang 21 - 24)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

- Hỏi - đáp về những việc trong ngày Tết.

- Hình thành -phát triển năng lực và phẩm chất:

+ Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động.

+ Rèn kĩ năng hỏi, đáp.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động- kết nối

- GV cho HS quan sát tranh và nêu tên sự vật phù hợp với mùa đông:

- HS trả lời + GV nhận xét, bổ sung.

- GV dẫn dắt giới thiệu bài.

Hoạt động khám phá (12’):

Bài 1: Rèn kĩ năng tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động.

- GV chiếu cho HS quan sát các hình ảnh.

- 2 HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- HS quan sát tranh, nêu:

+ Tên các sự vật: (lá dong, bánh chưng, nồi, củi, ghế, lửa, mẹt, gạo, chậu, …) + Các hoạt động: (gói bánh, rửa lá dong, lau lá dong, luộc bánh, vớt bánh, …) + Sắp xếp các hoạt động làm bánh chưng: (tranh 3, 4, 1, 5, 2.)

- HS làm bài vào VBT.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.

- GV chữa bài, nhận xét.

Hoạt động Luyện tập, thực hành (18’) Bài 2: Rèn kĩ năng hỏi đáp về một việc.

- 2 HS đọc yêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV tổ chức cho HS hỏi đáp theo nhóm bàn.

- GV mời 1 số cặp thực hành.

- Gv nêu một số câu hỏi gợi ý

? Trước Tết, bạn thường làm gì? Tết bạn có về quê với ông bà không?

? Ngày mùng 1 Tết bạn đi đâu?...

- Làm vào VBT.

- GV lưu ý HS các câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi, câu trả lời phải có dấu chấm.

- Nhận xét, khen ngợi HS.

Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (3’):

* Củng cố, dặn dò - GV nhận xét giờ học IV.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

...

...

**********************************

TOÁN

BÀI 41: PHÉP CHIA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Hs nhận biết khái niệm ban đầu về phép chia, đọc, viết phép chia.

- Biết từ một phép nhân viết được 2 phép tính chia tương ứng,từ đó tính được một số phép chia đơn giản dựa vào phép nhân tương ứng.

– Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia.

- Hình thành- phát triển phẩm chất và năng lực.

+ Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.

+ Phát triển năng lực tính toán,giải các bài toán thực tế có lời văn.

+ HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối - 2 -3 HS đọc bảng nhân 5. GV nhận xét, khen ngợi.

- GV dẫn dắt giới thiệu bài.

Hoạt động hình thành kiến thức mới(12’):

- GV xuất hiện tranh- HS quan sát tranh:

a) Giới thiệu phép chia 3.

- 2 HS đọc bài toán.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Giúp Hs hình thành thao tác thực tế chia 6 quả cam vào 3 đĩa để tìm mỗi đĩa có bao nhiêu quả cam.

- HS trình bày cách chia.

- Chia đều 6 quả cam thành 3 phần ta có phép chia tìm được mỗi phần có 2 quả cam - Viết phép chia: 6 : 3 = 2

- 2 HS đọc phép chia.

- Giới thiệu dấu chia, cách viết b) Giới thiệu phép chia 2.

- 2 HS đọc bài toán.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Giúp HS hình thành thao tác thực tế chia 6 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 2 quả cam để tìm số đĩa

- HS lắng nghe. Tham gia hoạt động - HS trình bày cách chia.

- Chia đều 6 quả cam thành các phần, mỗi phần 2 quả cam ta có phép chia tìm được 3 phần như vậy

- Viết phép chia: 6 : 2 = 3 - 2 HS đọc phép chia.

- Giới thiệu dấu chia, cách viết

c) Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- Mỗi đĩa có 2 quả cam, có 3 đĩa như vậy có bao nhiêu quả?

- Có 6 quả cam chia thành 3 đĩa bằng nhau, mỗi đĩa có bao nhiêu quả?

- Có 6 quả cam, mỗi đĩa 2 quả cam thì được mấy đĩa?

- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2 phép chia tương ứng 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3 6 : 3 = 2

Hoạt động thực hành, vận dụng (18’): Củng cố phép tính chia; Vận dụng giải một số bài tập về phép nhân, chia với số đo đại lượng, giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, phép chia.

Bài 1: Rèn kĩ năng viết được phép tính chia - 2 HS đọcyêu cầu bài.

- Bài yêu cầu làm gì?

- Hướng dẫn học sinh nối phép tính thích hợp.

- HS lắng nghe. Nối vào vở

- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.

Củng cố:Từ bài toán thứ nhất dẫn ra phép nhân 5 X 3 = 15 (nối mẫu);

- Từ bài toán thứ hai (chia theo nhóm) dẫn ra phép chia 1 5 : 5 = 3;

- Từ bài toán thứ ba (chia theo thành phần) dẫn ra phép chia 15 : 3 = 5.

- GV nhận xét.

Bài 2: Luyện kĩ năng viết mỗi phép nhân thành 2 phép chia (theo mẫu).

- Gọi HS đọc yêu cầu bài. Bài yêu cầu làm gì?

Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu).

a) 2 × 4 = 8 b) 2 × 7 = 14 c) 5 × 8 = 40 d) 5 × 3 = 15

- HS đọc bài mẫu. HS thảo luận nhóm 4 và làm bài.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

2 x 7 = 14 5 x 8 = 40 5 x 3 = 15 14 : 2 = 7 40 : 5 = 8 15 : 3 = 5 14 : 7 = 2 40 : 8 = 5 15 : 5 = 3 - GV đánh giá, nhận xét bài HS.

Hoạt động củng cố ( 3’):

- Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

- HS nêu và thực hiện yêu cầu.

- Nhận xét giờ học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………...

...

******************************************

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI:

Một phần của tài liệu Tv tuan 20 (Trang 21 - 24)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(32 trang)
w