Công cụ tạo và xử lý ảnh tĩnh

Một phần của tài liệu Giáo trình thiết kế web nâng cao (Trang 43 - 46)

Bài 2. CÔNG CỤ TRONG THIẾT KẾ WEB

2.4. CÔNG CỤ THIẾT KẾ

2.4.2. Công cụ tạo và xử lý ảnh tĩnh

Adobe Photoshop (gọi tắt Photoshop) là một phần mềm chỉnh sửa đồ họa được phát triển và phát hành bởi hãng Adobe Systems ra đời vào năm 1988 trên hệ máy Macintosh. Photoshop được đánh giá là phần mềm dẫn đầu thị trường về sửa ảnh bitmap và được coi là chuẩn cho các ngành liên quan tới chỉnh sửa ảnh. Từ phiên bản Photoshop 7.0 ra đời năm 2002, Photoshop đã làm nên một cuộc cách mạng về ảnh bitmap. Phiên bản mới nhất hiện nay là Adobe Photoshop CC.

Ngoài khả năng chính là chỉnh sửa ảnh cho các ấn phẩm, Photoshop còn được sử dụng trong các hoạt động như thiết kế trang web, vẽ các loại tranh (matte painting và nhiều thể loại khác), vẽ texture cho các chương trình 3D... gần như là mọi hoạt động liên quan đến ảnh bitmap.

41

Hình 3- 11. Màn hình làm việc của Photoshop

Một trong những thành phần chính của trang web là thanh công cụ (Toolbox):

khu vực chứa các công cụ chính của Photoshop mà người dùng thao tác nhiều nhất khi sử dụng phần mềm này. Để biết tên của công cụ, người dùng chỉ cần rê chuột vào biểu tượng tương ứng, sau tên công cụ trong dấu ( ) chính là phím tắt giúp chọn nhanh công cụ đó. Thanh công cụ được chia thành 4 nhóm chính như sau:

42

Hình 3- 12. Các nhóm chức năng trên thanh công cụ Photoshop - Nhóm công cụ lựa chọn, di chuyển:

+ Move Tool (V): Sử dụng để di chuyển các đối tượng (layer) trên vùng làm việc. + Marquee Tool (M): Các công cụ để lựa chọn các vùng dạng hình chữ nhật, hình elip, dạng cột, dòng.

+ Lasso Tool (L): Các công cụ giúp vẽ được các vùng chọn tùy ý chứ không chỉ là hình chữ nhật hay elip.

+ Magic Wand Tool (W): Công cụ giúp chọn 1 mảng màu giống nhau tại 1 khu vực.

+ Crop Tool (C): Công cụ dùng để cắt xén bớt khung hình, sau khi lựa chọn vùng cắt hình và xác nhận thì phần nằm ngoài vùng chọn sẽ biến mất.

43

+ Slice Tool (K): Công cụ dùng để cắt hình, thường dùng trong việc cắt hình nhỏ cho website.

+ Eyedropper Tool (I): Công cụ dùng để chọn màu, lấy màu ở các điểm bất kì trên vùng làm việc.

- Nhóm công cụ vẽ và chỉnh sửa ảnh:

+ Healing Brush Tool (J): Sửa chữa các vùng hỏng hay thừa trên ảnh.

+ Brush Tool (B): Cọ vẽ, là công cụ tuyệt vời của Photoshop giúp vẽ nhiều loại hình dáng khác nhau, màu sắc, kích cỡ tùy chỉnh, các brush có sẵn và cũng có thể tìm nạp thêm vào để sử dụng.

+ Clone Stamp Tool (S): Tương tự công cụ Healing Brush Tool nhưng nó không hòa trộn mà lấy hẳn phần được chọn để thay thế vào vùng ảnh hỏng.

+ History Brush Tool (H): Brush dùng để lấy lại hình dạng ảnh ban đầu của vùng quét.

+ Eraser Tool (E): Xóa các vùng mà nó quét qua, giống như 1 cục tẩy để xóa mực.

+ Gradiant Tool (G): Giúp tạo ta 1 vùng có màu hòa trộn, ở nhóm này còn có Paint Bucket Tool thay vì hòa trộn màu thì nó chỉ tô 1 màu.

+ Blur Tool (R): Giúp làm mờ, nhòa đi vùng được quét qua.

+ Dodge Tool (O): Làm sáng các vùng được quét qua, trừ vùng màu đen.

+ Path Selection Tool (A): Công cụ quản lí, lựa chọn các đường kẻ khi vẽ 1 hình dạng bất kì, chủ yếu qua công cụ Pen Tool

- Nhóm công cụ viết và vẽ vector:

+ Type Tool (T): Công cụ dùng để thêm một nội dung văn bản vào, có thể giới hạn vùng nhập văn bản bằng cách vẽ vùng giới hạn trước khi nhập văn bản.

+ Pen Tool (P): Vẽ các đường kẻ bất kì (dạng vector), có thể tùy chỉnh, uốn cong,…

+ Rectangle Tool (U): Nhóm công cụ vẽ các hình dạng thông dụng như chữ nhật, elip, đường thẳng,… dạng vector.

+ Notes Tool (N): Dùng để ghi chú khi thao tác với file PSD.

+ Hand Tool (T): Giúp nắm và duy chuyển tất cả các đối tượng layer (cả hình đang xử lí) và kéo đi trong 1 cửa sổ.

+ Zoom Tool (Z): Giúp phóng to, thu nhỏ vùng làm việc.

- Nhóm công cụ tùy chỉnh màu nền

Một phần của tài liệu Giáo trình thiết kế web nâng cao (Trang 43 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(88 trang)