KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một phần của tài liệu Nghiên Cứu Tác Động Của Trung Quốc Đến Nền Kinh Tế Của Các Quốc Gia Trong Khu Vực Châu Á 6666398.Pdf (Trang 51 - 54)

4.1. Mối quan hệ kinh tế giữa Trung Quốc với các nước Châu Á 4.1.1. Hồi quy tổng thể

Mục tiêu của bài nghiên cứu là khám phá mối quan hệ giữa tăng trưởng Trung Quốc lên tăng trưởng các nước trong khu vực, đồng thời tìm hiểu các kênh mà thông qua đó Trung Quốc tác động lên tăng trưởng các nước. Nhưng trước tiên, chúng ta sẽ bắt đầu với các mối tương quan tổng thể. Các mô hình hồi quy trong chương 4 này đều được kiểm tra tính phù hợp thông qua kiểm định phương sai thay đổi (thống kê F có giá trị p>0.05, tức không có hiện tượng phương sai thay đổi tại mức ý nghĩa 5%) và kiểm định đa cộng tuyến (giá trị VIF<10, tức không có hiện tượng đa cộng tuyến).

Sau khi tiến hành kiểm định Hausman15, kết quả cho thấy mô hình tác động cố định FEM phù hợp hơn so với mô hình tác động ngẫu nhiên. Vì vậy, chúng ta tiến hành hồi quy theo hai phương pháp là Pool-OLS và FEM để đánh giá mức độ tác động giữa Trung Quốc với các nước khu vực Châu Á.

Bảng 4.1 thể hiện kết quả của hồi quy Pool-OLS, trong đó, tỷ lệ tăng trưởng của 25 quốc gia Châu Á được hồi quy với tỷ lệ tăng trưởng Trung Quốc, OECD, thế giới và các biến kiểm soát khác. Kết quả cho thấy, tốc độc tăng trưởng của Trung Quốc có tương quan dương với tăng trưởng của các nước trong khu vực khoảng 0.17 – 0.24 tại mức ý nghĩa 1%. Tăng trưởng các nước Châu Á trong mẫu còn chịu ảnh hưởng lớn bởi tăng trưởng trung bình của các nước OECD và thế giới (lần lượt tại 0.35 và 0.44, ở mức ý nghĩa 1%).

Ngoài ra, các biến GDP bình quân đầu người có tác động âm, khá lớn đến tăng trưởng các quốc gia, tại mức ý nghĩa 1%. Liên quan đến GDP bình quân đầu người là biến dân

15 Phụ lục 17

số. Tỷ lệ tăng trưởng dân số có tương quan âm không cao và mức ý nghĩa thấp với tăng trưởng của các nước. Có thể yếu tố này sẽ có ý nghĩa nhiều hơn trong dài hạn. Tỷ lệ lạm phát tác động đương, khá mạnh đến tăng trưởng của các quốc gia (0.45 và 0.43) tại mức ý nghĩa 1%. Mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng được nhiều nhà kinh tế quan tâm và có nhiều ý kiến trái chiều xoay quanh vấn đề này. Trong kết quả bài này, có thể thấy, ở các nước trong mẫu nghiên cứu chủ yếu các các nước đang phát triển hoặc mới nổi có tỷ lệ lạm phát khá cao. Để thúc đẩy kinh tế, các chính sách như tăng cung tiền, phá giá nội tệ,.. dẫn đến lạm phát cao hơn. Nhưng chúng ta sẽ không đi sâu vào mối quan hệ giữa hai vấn đề này. Tỷ lệ đầu tư trên GDP có tương quan cùng chiều với tăng trưởng ở mức cao, hơn 1 (mức ý nghĩa 1%) cho thấy được vai trò của các dòng vốn đầu tư trong quá trình phát triển kinh tế. Các yếu tố độ mở thương mại có tương quan dương có ý nghĩa tại 1% nhưng mức độ tương quan không cao. Chi tiêu chính phủ, giá dầu cũng có tương quan dương thấp nhưng không có nghĩa thống kê.

Mô hình được hồi quy lần nữa theo phương pháp FEM (bảng 4.2). Kết quả cũng khẳng định mối tương quan dương giữa tỷ lệ tăng trưởng của các nước Châu Á trong mẫu với tỷ lệ tăng trưởng của Trung Quốc, OECD và thế giới. Trung Quốc có mức độ tương quan tại 0.22 (mức ý nghĩa 5%) và 0.17 (mức ý nghĩa 10%) khi lần lượt hồi quy với tăng trưởng các nước.

Tuy nhiên, so với hồi quy trước, tỷ lệ tăng trưởng GDP bình quân đầu người có tương quan dương, khá lớn đến tăng trưởng các quốc gia, tại mức ý nghĩa thấp hơn là 5% và 10%.

Tải bản FULL (105 trang): https://bit.ly/3fQM1u2 Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Bảng 4.1: Hồi quy tổng thể các nhân tố tác động đến tăng trưởng các nước Châu Á: Pool-OLS, 1999-2014

Biến Hồi Quy 1 Hồi quy 2

YC 0.235*** 0.172***

YO 0.352***

YW 0.437***

GDPC -0.839*** -0.852***

INF 0.450*** 0.433***

OPEN 0.016*** 0.016***

POP -0.072 -0.080*

GOV 0.088 0.086

INV 1.07*** 1.034***

REER 4.46*** 4.059***

OIL 0.000

R2 0.152 0.156

SC 5.361 5.356

Biến phụ thuộc: tỷ lệ tăng trưởng GDP theo năm của các nước Châu Á (Y) Mức ý nghĩa: * 10%; ** 5%; *** 1%

Tải bản FULL (105 trang): https://bit.ly/3fQM1u2 Dự phòng: fb.com/KhoTaiLieuAZ

Một phần của tài liệu Nghiên Cứu Tác Động Của Trung Quốc Đến Nền Kinh Tế Của Các Quốc Gia Trong Khu Vực Châu Á 6666398.Pdf (Trang 51 - 54)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(54 trang)