Chương 3. PHÂN TÍCH THIẾT KẾ ỨNG DỤNG
3.2.4. Đặc tả Use case
3.2.4.1. Đặc tả Use case Quản lý tài khoản a. Đặc tả Use case Đăng nhập
Use case: Đăng nhập
Tác nhân chính: Quản trị viên, nhân viên, giảng viên Mô tả ngắn gọn:
• Người dùng muốn vào hệ thống để thực hiện các tính năng thì phải thông qua đăng nhập
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Phải có tài khoản Sự kiện kích hoạt: Không có Điều kiện thực hiện: Không có Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
• Người dùng nhập thông tin vào các ô.
• Bấm “Sign in”
• Nếu thành công thì sẽ đăng nhập thành công vào hệ thống. Nếu thất bại thì hệ thống sẽ hiện thông báo.
• Kết thúc use case
Bảng 3.57 Đặc tả Use case Đăng nhập
b. Đặc tả Use case Khôi phục mật khẩu Use case: Khôi phục mật khẩu
Tác nhân chính: Quản trị viên, nhân viên, giảng viên Mô tả ngắn gọn:
• Khi quên mật khẩu và muốn lấy lại mật khẩu mới thì người dùng thực hiện use case này.
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Phải có username, email đã được đăng ký
Sự kiện kích hoạt: Bấm “Forgot password” ở màn hình đăng nhập Điều kiện thực hiện: Không có
Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị ô để nhập username
• Người dùng nhập thông tin.
• Bấm “Reset password”
• Hệ thống sẽ gửi mã code đến mail.
• Điền mã code và mật khẩu mới
• Bấm “Reset password”
• Nếu mã code trùng hợp lệ thì password được thay đổi thành công. Ngược lại hệ thống sẽ thông báo thất bại và tiến hành lại từ đầu.
• Kết thúc use case
Bảng 3.58 Đặc tả Use case Khôi phục mật khẩu
c. Đặc tả Use case Cập nhật thông tin Use case: Cập nhật thông tin
Tác nhân chính: Quản trị viên, nhân viên, giảng viên Mô tả ngắn gọn:
• Người dùng muốn thay đổi thông tin cá nhân hoặc mật khẩu thì sử dụng use case này
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
Sự kiện kích hoạt: Bấm “Profile” ở menu
Điều kiện thực hiện: Người dùng đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị màn hinh Cập nhật thông tin
• Người dùng nhập thông tin cá nhân vào các ô để thay đổi.
• Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
• Chọn “Save changes” để lưu
• Hệ thống thông báo kết quả
• Nếu người dùng chọn “Change password” chuyển sang luồng A1
• Kết thúc use case Luồng thay thế:
1. Luồng phụ A1
- Hiển thị màn hình Thay đổi mật khẩu - Nhập mật khẩu hiện tại và mật khẩu mới
- Bấm “Change password” để thay đổi - Hệ thống hiển thị thông báo
- Kết thúc use case
Bảng 3.59 Đặc tả Use case Cập nhật thông tin
3.2.4.2. Đặc tả Use case Quản lý học viên Use case: Quản lý học viên
Tác nhân chính: Quản trị viên và nhân viên Mô tả ngắn gọn:
• Dùng để thực hiện các chức năng liên quan đến học viên như: thêm, xóa, sửa thông tin học viên, lập phiếu thu học phí, xếp lớp, xem thời khóa biểu, xuất các dữ liệu cần thiết.
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Có quyền sử dụng Usecase
Sự kiện kích hoạt: Chọn “Student” ở menu.
Điều kiện thực hiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý học viên
• Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
- Nếu chọn “Export CSV” thì sẽ tiến hành xuất danh sách học sinh ra file excel
- N ếu chọn “Add student” thì chuyển sang luồng A1
- Nếu chọn icon “Edit” ở một học viên nào đó thì chuyển sang luồng A2.
- Nếu chọn icon “Delete” ở một học viên nào đó thì chuyển sang luồng A3
- Nếu chọn icon “View details” ở một học viên nào đó thì chuyển sang luồng A4
- Nếu tìm kiếm, lọc, sắp xếp thì trên giao diện sẽ hiển thị danh sách học viên theo đúng yêu cầu.
• Kết thúc use case Luồng thay thế:
1. Luồng phụ A1 (Tiếp nhận học viên) - Hiển thị màn hình Tiếp nhận học viên
- Người dùng nhập thông tin học viên mới - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Add” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả. Nếu chọn button “Discard”
thì màn hình Tiếp nhận học viên trở về trạng thái ban đầu.
- Kết thúc usecase.
2. Luồng phụ A2 (Cập nhật thông tin học viên) - Hiển thị màn hình cập nhật thông tin học viên
- Người dùng thay đổi thông tin cần thiết - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Update” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả. Nếu chọn button “Discard”
thì màn hình cập nhật thông tin học viên trở về trạng thái ban đầu.
- Kết thúc usecase
3. Luồng phụ A3 (Xóa học viên)
- Hệ thống xuất hiện 1 khung để người dùng xác nhận việc xóa.
- Nếu chọn “OK” thì hệ thống sẽ xóa học viên và thông báo kết quả. Nếu chọn “Cancel” thì quay lại màn hình Quản lý học viên.
- Kết thúc use case
4. Luồng phụ A4 (Xem và in thông tin học viên)
- Hiển thị màn hình thông tin chi tiết của học viên(tab “Personal”) - Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
+ Nếu chọn icon “Edit” góc trên bên phải thì chuyển sang luồng A2
+ Nếu chọn icon “Print student card” góc trên bên phải thì hệ thống sẽ in thẻ học viên cho học viên
+ Nếu chọn tab “Class” thì chuyển sang luồng B1 + Nếu chọn tab “Timtable” thì chuyển sang luồng B2 + Nếu chọn tab “Grade” thì chuyển sang luồng B3.
- Kết thúc use case.
5. Luồng phụ B1 (Xếp lớp)
- Hiển thị danh sách các lớp học(đã học, đang học, đã đăng ký) của học viên đó.
- Người dùng chọn button “Arrange New Class” thì hiển thị màn hình dùng để xếp lớp cho học viên
- Người dùng chọn lớp muốn xếp học viên vào - Chọn button “Pay” để thanh toán.
- Hệ thống tiến hành lưu xuống database và hiển thị khung xác thực có muốn in hóa đơn. Nếu chọn “Ok” thì tiến hành in hóa đơn. Nếu chọn “Cancel” thì chuyển sang màn hình chi tiết học viên.
- Kết thúc use case
6. Luồng phụ B2(Xem và in thời khóa biểu)
- Hiển thị thời khóa biểu các lớp đã đăng ký và các lớp đang học.
- Nếu chọn button “Print timetable” (hình máy in) để in thời khóa biểu cho học viên.
- Kết thúc use case
7. Luồng phụ B3 (Xem và in bảng điểm) - Hiển thị bảng điểm của học viên
- Nếu chọn vào combobox thì hệ thống sẽ lọc ra các lớp phù hợp với lựa chọn
- Nếu chọn button “Print” thì sẽ tiến hành in bảng điểm.
- Kết thúc use case
Bảng 3.60 Đặc tả Use case Quản lý học viên
3.2.4.3. Đặc tả Use-case Quản lý khóa học Use case: Quản lý khóa học
Tác nhân chính: Quản trị viên Mô tả ngắn gọn:
• Quản lý chi tiết các khóa học và 1 số nghiệp vụ như: thêm, xóa, sửa, tra cứu
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Có quyền sử dụng Usecase
Sự kiện kích hoạt: Chọn “Courses” ở menu.
Điều kiện thực hiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khóa học(bao gồm danh sách các khóa học và các button phục vụ các chức năng liên quan).
• Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
- Nếu chọn “Export CSV” thì sẽ tiến hành xuất danh sách khóa học ra file excel
- Nếu chọn “Add course” thì chuyển sang luồng A1
- Nếu chọn icon “Edit information” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A2.
- Nếu chọn icon “Delete” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A3
- Nếu chọn icon “View details” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A4
- Nếu tìm kiếm, lọc, sắp xếp thì trên giao diện sẽ hiển thị danh sách khóa học theo đúng yêu cầu.
• Kết thúc use case Luồng sự kiện phụ
1. Luồng A1 (Thêm khóa học) - Hiển thị màn hình Thêm khóa học
- Người dùng nhập thông tin khóa học mới.
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Người dùng chọn button “Next” để thiết lập cột điểm cho khóa học.
- Sau đó nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả. Nếu chọn button
“Back” thì sẽ quay trở lại màn hình nhập liệu thông tin khóa học.
- Sau khi hoàn thành thêm mới 1 lớp học thì người dùng có thể chọn button “Add new course” để tiếp tục thêm mới hoặc chọn button “Course list” để quay về màn hình quản lý khóa học.
- Kết thúc usecase.
2. Luồng A2 (Cập nhật thông tin khóa học)
- Hiển thị màn hình Cập nhật thông tin khóa học với các trường đã được đưa dữ liệu vào.
- Người dùng thay đổi thông tin cần thay đổi.
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Người dùng chọn button “Next” để thiết lập lại cột điểm cho khóa học.
- Sau đó nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả. Nếu chọn button
“Back” thì sẽ quay trở lại màn hình chỉnh sửa thông tin khóa học.
- Sau đó chọn button “Course list” để quay về màn hình quản lý khóa học
- Kết thúc usecase.
3. Luồng A3 (Xóa khóa học)
- Hệ thống xuất hiện 1 khung để người dùng xác nhận việc xóa.
- Nếu chọn “OK” thì hệ thống sẽ xóa khóa học và thông báo kết quả. Nếu chọn “Cancel” thì quay lại màn hình Quản lý khóa học như ban đầu.
- Kết thúc use case
4. Luồng A4 (Xem chi tiết thông tin về khóa học)
- Hiển thị màn hình thông tin chi tiết của khóa học( đang ở tab
“Information”)
- Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
+ Nếu chọn icon “Edit” góc trên bên phải thì chuyển sang luồng A2
+ Nếu chọn tab “Classes” thì chuyển sang luồng B1 - Kết thúc use case.
5. Luồng B1 (Xem danh sách các lớp học hiện có của khóa học) - Hiển thị danh sách các lớp học hiện có của khóa học
- Tại đây người dùng có thể chỉnh sửa thông tin lớp học và xem thông tin chi tiết của khóa học. (Được giải thích ở Use-case Quản lý lớp học)
- Kết thúc use case
Bảng 3.61 Đặc tả Use-case Quản lý khóa học
3.2.4.4. Đặc tả Use-case Quản lý lớp học Use case: Quản lý lớp học
Tác nhân chính: Quản trị viên Mô tả ngắn gọn:
• Quản lý chi tiết các lớp học và 1 số nghiệp vụ như: thêm, xóa, sửa, tra cứu, bổ nhiệm giảng viên, thiết lập lịch thi, xem thời khóa biểu.
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Có quyền sử dụng Usecase
Sự kiện kích hoạt: Chọn “Classes” ở menu.
Điều kiện thực hiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý lớp học(bao gồm danh sách các lớp học và các button phục vụ các chức năng liên quan).
• Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
- Nếu chọn “Export CSV” thì sẽ tiến hành xuất danh sách lớp học ra file excel
- Nếu chọn “Add class” thì chuyển sang luồng A1
- Nếu chọn icon “Edit information” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A2.
- Nếu chọn icon “Delete” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A3
- Nếu chọn icon “View details” ở một khóa học nào đó thì chuyển sang luồng A4
- Nếu tìm kiếm, lọc, sắp xếp thì trên giao diện sẽ hiển thị danh sách lớp học theo đúng yêu cầu.
• Kết thúc use case Luồng sự kiện phụ
• Luồng A1 (Thêm lớp học)
- Hiển thị màn hình Thêm lớp học
- Người dùng nhập thông tin lớp học mới và chọn khung giờ cho lớp học.
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu - Chọn “Add” để lưu
- Hệ thống kiểm tra: nếu thành công sẽ lưu và thông báo kết quả, ngược lại sẽ thông báo lỗi
- Kết thúc usecase.
• Luồng A2 (Cập nhật thông tin lớp học)
- Hiển thị màn hình Cập nhật lớp học với thông tin của lớp học.
- Hệ thống kiểm tình trạng lớp học và disable những thông tin không được phép sửa.
- Người tiến hành thay đổi thông tin.
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu - Chọn “Update” để cập nhật
- Hệ thống kiểm tra: nếu thành công sẽ lưu và thông báo kết quả, ngược lại sẽ thông báo lỗi
- Kết thúc usecase.
• Luồng A3 (Xóa lớp học)
- Hệ thống xuất hiện 1 khung để người dùng xác nhận việc xóa.
- Nếu chọn “OK” thì hệ thống sẽ xóa lớp học và thông báo kết quả. Nếu chọn “Cancel” thì quay lại màn hình Quản lý lớp học như ban đầu.
- Kết thúc use case
• Luồng A4 (Xem chi tiết thông tin về lớp học)
- Hiển thị màn hình thông tin chi tiết của lớp học( đang ở tab
“Information”)
- Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
+ Nếu chọn tab “Calendar” để xem thời khóa biểu của lớp học + Nếu chọn tab “Transcript” thì chuyển sang luồng B1
+ Nếu chọn tab “Students” để xem thông tin tất cả học danh trong lớp.(hiển thị danh sách)
+ Nếu chọn tab “Exam” thì chuyển sang luồng B2
+ Nếu chọn tab “Appoint lecturer” thì chuyển sang luồng B3 - Kết thúc use case.
• Luồng B1 (Xem điểm và nhập điểm học viên) - Hiển thị điểm của học viên theo danh sách
- Người dùng nhập điểm trực tiếp vào từng học viên - Bấm “Save” để lưu
- Hệ thống sẽ kiểm tra liệu có hợp lệ hay không - Thông báo kết quả
- Nếu muốn xuất ra file excel thì chọn “Export CSV”
- Kết thúc use case
• Luồng B2 (Thiết lập bài thi) - Hiển thị danh sách các bài thi
- Chọn “Add exam” để thêm mới 1 bài thi
- Chọn icon “Edit exam” để thay đổi thông tin bài thi - Chọn icon “Delete” để xóa bài thi
- Kết thúc usecase
• Luồng B3 (Bổ nhiệm giảng viên)
- Hiển thị màn hình thực hiện chức năng bổ nhiệm giảng viên
- Chọn các giáo viên cần bổ nhiệm vào lớp học ở bảng “Lecturer list”
- Sau đó chọn “Submit” để bổ nhiệm.
- Nếu muốn xóa giảng viên khỏi lớp học thì chọn icon “Delete” ở bảng
“Lecturers’ class” ở vị trí của giảng viên cần xóa.
- Kết thúc use case.
Bảng 3.62 Đặc tả Use-case Quản lý lớp học
3.2.4.5. Đặc tả Use-case Quản lý nhân viên Use case: Quản lý nhân viên
Tác nhân chính: Quản trị viên Mô tả ngắn gọn:
Quản lý chi tiết các nhân viên và 1 số nghiệp vụ như: thêm, xóa, sửa, tra cứu Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Có quyền sử dụng Usecase
Sự kiện kích hoạt: Chọn “Employees” ở menu.
Điều kiện thực hiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên (bao gồm danh sách nhân viên kèm theo trạng thái)
• Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
- Nếu chọn “Add employee” thì chuyển sang luồng A1
- Nếu chọn icon “Edit information” ở một nhân viên nào đó thì chuyển sang luồng A2.
- Nếu chọn icon “Delete” ở một nhân viên nào đó thì chuyển sang luồng A3
- Nếu tìm kiếm, lọc, sắp xếp thì trên giao diện sẽ hiển thị danh sách nhân viên theo đúng yêu cầu.
- Nếu người dùng chọn button “Export CSV” thì sẽ tiến hành xuất danh sách nhân viên ra file excel
• Kết thúc use case Luồng sự kiện phụ
1. Luồng A1 (Thêm nhân viên) - Hiển thị màn hình Thêm nhân viên
- Người dùng nhập thông tin cho nhân viên mới, bao gồm cả tài khoản để đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả.
- Kết thúc usecase.
2. Luồng A2 (Cập nhật thông tin nhân viên) - Hiển thị màn hình cập nhật thông tin nhân viên
- Người dùng thay đổi thông tin cần thiết - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả
- Kết thúc usecase
3. Luồng A3 (Xóa nhân viên)
- Hệ thống xuất hiện 1 khung để người dùng xác nhận việc xóa.
- Nếu chọn “OK” thì hệ thống sẽ xóa nhân viên và thông báo kết quả. Nếu chọn “Cancel” thì quay lại màn hình Quản lý nhân viên.
- Kết thúc use case
Bảng 3.63 Đặc tả Use-case Quản lý nhân viên
3.2.4.6. Đặc tả Use-case Quản lý giảng viên Use case: Quản lý giảng viên
Tác nhân chính: Quản trị viên Mô tả ngắn gọn:
• Quản lý chi tiết các giảng viên và 1 số nghiệp vụ như: thêm, xóa, sửa, tra cứu
Điều kiện tiên quyết:
• Hệ thống đang ở trạng thái hoạt động.
• Có quyền sử dụng Usecase
Sự kiện kích hoạt: Chọn “Lecturers” ở menu.
Điều kiện thực hiện: Người dùng phải đăng nhập vào hệ thống Luồng sự kiện chính:
• Hệ thống hiển thị giao diện quản lý giảng viên (bao gồm danh sách giảng viên kèm theo trạng thái)
• Người dùng thực hiện 1 trong các thao tác:
- Nếu chọn “Add lecturer” thì chuyển sang luồng A1
- Nếu chọn icon “Edit information” ở một giảng viên nào đó thì chuyển sang luồng A2.
- Nếu chọn icon “Delete” ở một giảng viên nào đó thì chuyển sang luồng A3
- Nếu tìm kiếm, lọc, sắp xếp thì trên giao diện sẽ hiển thị danh sách giảng viên theo đúng yêu cầu.
- Nếu người dùng chọn button “Export CSV” thì sẽ tiến hành xuất danh sách giảng viên ra file excel
• Kết thúc use case Luồng sự kiện phụ
1. Luồng A1 (Thêm giảng viên) - Hiển thị màn hình Thêm giảng viên
- Người dùng nhập thông tin cho giảng viên mới, bao gồm cả tài khoản để đăng nhập
- Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả.
- Kết thúc usecase.
2. Luồng A2 (Cập nhật thông tin giảng viên) - Hiển thị màn hình cập nhật thông tin nhân viên
- Người dùng thay đổi thông tin cần thiết - Hệ thống kiểm tra tính đúng đắn của dữ liệu
- Nếu người dùng chọn button “Submit” thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu xuống database và thông báo kết quả
- Kết thúc usecase
3. Luồng A3 (Xóa giảng viên)
- Hệ thống xuất hiện 1 khung để người dùng xác giảng việc xóa.
- Nếu chọn “OK” thì hệ thống sẽ xóa giảng viên và thông báo kết quả. Nếu chọn “Cancel” thì quay lại màn hình Quản lý giảng viên.
- Kết thúc use case
Bảng 3.64 Đặc tả Use-case Quản lý giảng viên