Môi trường kiểm thử

Một phần của tài liệu KIỂM THỬ PHẦN MỀM, NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG JMETER (Trang 32 - 42)

CHƯƠNG 3. ỨNG DỤNG KIỂM THỬ

3.1. Lập kế hoạch đánh giá

3.1.1. Môi trường kiểm thử

Cấu hình máy kiểm thử:

Bảng 3.1: Cấu hình máy kiểm thử

Cấu hình máy

Hardware Software

Model CPU

speed

Memory SSD

capacity

Chipset Operating System

i5-6300U 2.5 GHz 8 GB

RAM

240 GB Intel(R) Core(TM)

Windows 10 Pro 64-

bit Kết nối mạng: tốc độ upload tối đa là 61Mbps, tốc độ download tối đa là 43Mbps mạng của VNPT.

3.1.2. Kịch bản kiểm thử

Sử dụng phần mềm mã nguồn mở Jmeter để ghi lại các kịch bản. Phần mềm Jmeter cung cấp một số biểu đồ và thông tin về thời gian phản hồi, thông lượng, lỗi của hệ thống (nếu có), v.v… hiển thị kết quả kiểm thử trực quan, cụ thể. Jmeter là phần mềm mã nguồn mở ngoài biểu đồ cơ bản (core) có thêm các thư viện mở (plugin) được phát triển và tích hợp vào Jmeter để cung cấp nhiều dạng biểu đồ và thông tin để phân tích hiệu năng của hệ thống dưới nhiều góc nhìn khác nhau. Trong phần thực nghiệm ứng dụng dùng thêm các gói thư viện mở rộng của Jmeter để thực hiện kiểm thử. Sử dụng trình quản lý thư viện mở JMeter Plugins :: JMeter-Plugins.org để thêm các thư viện mở vào Jmeter. Các thư viện mở cung cấp nhiều biểu đồ và thông tin.

Hình 3.40. Các plugin sử dụng

Quy trình thực nghiệm gồm các bước:

Bước 1: Thiết lập Jmeter cho phép tăng dần số lượng người dùng ảo kết nối với mức tăng mỗi lần là 1000 người dùng ảo.

Bước 2: Chạy kịch bảo kiểm thử.

Bước 3: Trong quá trình kiểm thử, quan sát lỗi hoặc sự cố có xuất hiện hay không.

Bước 4: Phân tích các chỉ số sau khi đo để xác định ngưỡng số lượng kết nối mà hệ thống bắt đầu hết tài nguyên hoặc không thể mở thêm kết nối mới.

Bước 5: Tiếp tục chạy lại kịch bản kiểm thử.

Bước 6: Xác định ngưỡng thực sử của hệ thống tại vị trí hệ thống bắt đầu lỗi.

Kịch bản kiểm thử trang web https://ttburgerking.firebaseapp.com/

dùng ảo 3. Người dùng truy cập trang giới thiệu cửa hàng 4. Người dùng truy cập trang thực đơn

5. Người dùng truy cập trang chi tiết sản phẩm 6. Người dùng đánh giá sản phẩm

7. Người dùng truy cập trang bài viết

8. Người dùng truy cập trang bài viết theo phân loại 9. Người dùng truy cập trang bài viết theo nhóm thời

gian

10. Người dùng truy cập trang chi tiết bài viết 11. Người dùng nhận xét bài viết

12. Người dùng truy cập trang liên hệ

13. Người dùng truy cập trang thông tin cá nhân 14. Người dùng truy cập giỏ hàng

15. Người dùng mua hàng

chạy đúng với một người dùng mô phỏng

Kiểm thử cơ sở (một người dùng ảo truy cập hệ thống):

Hình 3.41. Kết quả kiểm thử cơ sở

 Label: tên các yêu cầu thực hiện.

 Samples: số lượng request đã thực hiện.

 Average: khoảng thời trung bình để xử lý request đơn vị tính là ms.

 Min: thời gian nhỏ nhất xử lý request đơn vị tính là ms.

 Max: thời gian nhỏ nhất xử lý request đơn vị tính là ms.

 Std. Dev: độ lệch chuẩn của thời gian xử lý các request.

 Error: phần trăm số lượng các request thất bại.

 Thoughput: số request xử lý thành công trong một đơn vị thời gian.

Thời gian này được tính toán bắt đầu từ sample đầu tiên cho tới sample cuối cùng, bao gồm cả khoảng thời gian giữa các sample.

Thời gian này được cho là sự phản hồi của lượng tải trên máy chủ.

Công thức: Throughput = số lượng request / tổng thời gian thực hiện.

 Received KB/sec: số lượng KB dữ liệu nhận trên giây.

 Sent KB/sec: số lượng KB dữ liệu gửi trên giây.

 Avg. Bytes: số lượng dữ liệu trao đổi trung bình, đơn vị bytes.

Hình 3.42. Thời gian đáp ứng chấp nhận được của hệ thống

3.2. Thực hiện kiểm thử với kịch bản

Giả lập 1000 người dùng liên tục truy cập hệ thống với trình duyệt giả lập Brave trên máy tính. Quá trình được lặp lại với số lượng người dùng đồng thời tăng 1000 người dùng cho những lần lặp tiếp theo và giữ nguyên ramp-up là 10 giây.

Hình 3.43. Thiết lập kịch bản kiểm thử

Kết quả chạy kiểm thử với số người dùng khác nhau: 1000, 2000, 3000, 4000, 5000, 6000, 7000, 8000, 9000, 10000 người dùng truy cập liên tục.

Hình 3.44. Kết quả thử nghiệm với số người dùng đồng thời khác nhau

- Tỉ lệ lỗi:

Hình 3.45. Tỉ lệ lỗi với số người dùng đồng thời khác nhau

Theo biểu đồ tỉ lệ lỗi, khi số người dùng ảo tăng lên từ 1000 đến 10000 thì tỉ lệ lỗi tăng dần với mức độ khác nhau. Với số người dùng ảo dưới 2000 tỉ lệ lỗi nhỏ, số người dùng ảo trong khoảng từ 3000 đến 7000 tỉ lệ lỗi tương đối lớn, số người dùng ảo trên 7000 tỉ lệ lỗi rất cao.

Kết quả được phân tích theo kịch bản đo cuối cùng với số người dùng ảo 10000 người:

- Kết quả chạy thử nghiệm dưới dạng biểu đồ:

 Biểu đồ kết quả cho thấy khả năng đáp ứng số lượng yêu cầu tới máy chủ của hệ thống là 30,951.421/phút tương ứng với giá trị

“Throughput”, có ý nghĩa máy chủ hệ thống có thể xử lý khoảng 30,951.421 yêu cầu mỗi phút. Giá trị khá cao nên có thể kết luận máy chủ hệ thống có hiệu suất tốt.

 Giá trị “Deviation” là độ lệch, giá trị cho biết độ lệch so với mức trung bình. Giá trị của độ lệch càng nhỏ càng tốt.

KẾT LUẬN

Thông qua việc đánh giá các tham số hiệu năng: Error, Response Time, Throughput theo các mức độ tải đưa vào hệ thống tăng dần, có thể rút ra kết luận:

- Có thể xác định miền ổn định của hệ thống. Trong miền đó tải tăng lên thì tỉ lệ lỗi đủ nhỏ, đồng thời thời gian đáp ứng và thông lượng tăng tuyến tính theo tải.

- Có thể xác định miền khả dụng hệ thống bắt đầu tắc nghẽn, đồng nghĩa với việc bị quá tải một tài nguyên nào đó. Đó là giá trị mà nếu tải đưa vào hệ thống vượt quá, tỉ lệ lỗi có thể xuất hiện hoặc tăng nhanh, thời gian đáp ứng tăng nhanh hoặc thông lượng giảm một cách đột ngột. Như vậy, có thể coi miền khả dụng của hệ thống là miền hoạt động ổn định của hệ thống.

Một phần của tài liệu KIỂM THỬ PHẦN MỀM, NGHIÊN CỨU VÀ SỬ DỤNG JMETER (Trang 32 - 42)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(42 trang)
w