a) Hợp đồng này là hợp đồng trọn gói.
b) Giá hợp đồng gồm:
(i) Bằng Việt Nam Đồng: 8.029.073.000 Đồng.
(Tám tỷ, không trăm hai mươi chín triệu, không trăm bảy mươi ba nghìn đồng) 9.3. Bảo lãnh tạm ứng, tạm ứng
- Thời gian nộp bảo lãnh tiền tạm ứng là 30 ngày sau khi hợp đồng có hiệu lực.
- Thời gian bảo lãnh tiền tạm ứng hợp đồng hết hiệu lực cho đến khi Chủ đầu tư thu hồi hết tiền tạm ứng theo quy định.
- Chủ đầu tư sẽ chuyển tiền tạm ứng vào tài khoản của Công ty CP Xây lắp Giang Sơn: số 0121101488889999 tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Nghệ An trong thời gian 15 ngày sau khi Nhà thầu nộp Bảo lãnh tiền tạm
ứng tương đương với khoản tiền tạm ứng.
- Tạm ứng: Sau khi Hợp đồng có hiệu lực và trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Chủ đầu tư tạm ứng cho Nhà thầu một hoặc nhiều lần với tổng giá trị không quá 30% giá trị hợp đồng sau khi Chủ đầu tư nhận được bảo lãnh tạm ứng của Nhà thầu và tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Trường hợp giá trị tạm ứng hợp đồng ≤ 1,0 tỷ đồng thì không bắt buộc phải thực hiện bảo lãnh tạm ứng hợp đồng.
- Thời gian tạm ứng: Sau khi Hợp đồng có hiệu lực, trên cơ sở kế hoạch vốn được giao, Chủ đầu tư nhận được bảo lãnh tạm ứng của Nhà thầu và các chứng từ tạm ứng theo quy định.
9.4. Thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng được thực hiện trên cơ sở khối lượng các công việc hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá công việc tương ứng.
Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền Việt Nam.
- Hình thức thanh toán: Bằng chuyển khoản.
9.5. Thời hạn thanh toán
Tiến độ thanh toán được chia tối đa 03 lần trên cơ sở kế hoạch vốn được giao.
9.6. Thanh toán tiền bị giữ lại
Phần tiền giữ lại từ số tiền thanh toán là: 5% và được chuyển vào tài khoản của Sở Giao thông vận tải Nghệ An: số 5101 000 636 6868 tại Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nghệ An
9.8. Hồ sơ thanh toán
- Hồ sơ thanh toán 07 bộ hồ sơ. Hồ sơ thanh toán bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
Hồ sơ thanh toán theo quy định và hóa đơn giá trị gia tăng.
- Thời hạn thanh toán là 07 ngày sau khi nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo quy định.
Điều 10. Điều chỉnh hợp đồng, khối lượng công việc và một số nội dung khác trong hợp đồng xây dựng
10.2. Việc điều chỉnh khối lượng công việc và một số nội dung khác trong hợp đồng.
a) Khối lượng điều chỉnh: Khi có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì Chủ đầu tư và Nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng làm cơ sở để thực hiện. Đơn giá cho những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp thỏa thuận không được hoặc theo quyết định của cấp có thẩm quyền thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành.
b) Đối với điều chỉnh một số nội dung khác trong hợp đồng:
- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
+ Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác. Lúc này Chủ đầu tư và Nhà thầu có trách nhiệm
đánh giá tác động của các sự kiện bất khả kháng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng để xác định, quyết định điều chỉnh cho phù hợp.
+ Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của Chủ đầu tư làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng.
+ Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của Chủ đầu tư, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của Nhà thầu gây ra.
+ Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của Chủ đầu tư gây ra. Khi đó, Chủ đầu tư, Nhà thầu căn cứ yêu cầu tạm dừng của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đánh giá tác động đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng làm cơ sở xác định, thỏa thuận điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng.
Khi điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
- Điều chỉnh một số nội dung khác (nếu có): Theo quy định hiện hành.
10.3. Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
a) Chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký và các trường hợp khác theo quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều 143 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Khi đó các bên tiến hành ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng làm cơ sở để thực hiện.
b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán hoặc các cơ quan thanh tra, kiểm toán nhà nước thanh tra, kiểm toán gói thầu, công trình làm thay đổi giá trị hợp đồng thì hai bên sẽ ký Phụ lục hợp đồng theo giá trị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết toán hoặc kết luận của các cơ quan thanh tra, kiểm toán.
Điều 14. Nhà thầu phụ
14.1. Danh sách Nhà thầu phụ: ……….
- Đại diện là : Ông ……… Chức vụ: ………..
- Địa chỉ : ………, TP. Vinh, tỉnh Nghệ An - Tài khoản : ………
- Mã số thuế : ………
- Điện thoại : ………
Giá trị công việc mà Nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: 20% giá hợp đồng . Giá trị công việc mà Nhà thầu phụ thực hiện là: … đồng, tương ứng với …% phần giá trị hợp đồng.
Thanh toán nhà thầu phụ: Chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ đối với phần khối lượng do nhà thầu phụ thực hiện trên cơ sở đề xuất tạm ứng, thanh toán của nhà thầu chính.
14.5. Nêu các yêu cầu cần thiết khác về Nhà thầu phụ: Không