Là các loại thuế đánh vào HH-DV dịch chuyển qua biên giới trong quan hệ TMQT
* Lưu ý: HHchưa ra khỏi BGQG nhưng được trao đổi giữa khu PTQ với thị trường thì đc coi là hoạt động X-NK.
2. Đặc điểm
Thứ nhất, có đối tượng chịu thuế là các hàng hóa được phép vận chuyển qua biên giới.
Tức hàng hóa là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm các tư liệu sx và tư liệu tiêu dùng do con người sản xuất ra và được lưu thông trên thị trường bằng cách chuyển vào hoặc chuyển ra khỏi biên giới của một nước. Như vậy, hàng hóa ở đây phải là vật hữu hình chứ ko thể là hàng hóa vô hình. (vd: các sp phần mêm thông tin, giao dịch từ nước này sang nước khác khôngg thuộc đối tượng điều chỉnh của luật thuế xk,nk ).
Đồng thời, hang hóa đó là hàng hóa hợp pháp, được phép lưu thông trên quốc giá đó (Vd:
ở việt nam cần sa là loại hàng cấm, không được trồng còn ở Canada thì được phép trồng.
Như vậy, cần sa ko là hàng hóa được phép XNK ở VN).
Thứ hai, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không hoàn toàn là thuế trực thu hoặc thuế gián thu
Tùy từng trường hợp cụ thể mà loại thuế này sẽ được xác định khác nhau. Ví dụ: khi một nhà NK nộp thuế NK và tự tiêu dùng số hàng hóa NK đó chứ ko bán ra bên ngoài thì khi đó khoản thuế NK đã nộp có tính chất là thuế trực thu, vì người nộp và người chịu thuế là đồng nhất.
Ngược lại, khi nhà NK nộp thuế NK và bán lại số hàng hóa đó cho người khác thì số tiền thuế NK đã nộp có xu hướng chuyển sang cho người khác, nên nó là thuế gián thu bởi người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất.
Thứ ba, thuế XK , thuế NK được quản lý thu bởi 1 hệ thống cơ quan chuyên biệt đó là cơ quan hải quan.
Đây là một điểm đặc trưng tiêu biểu khác hơn cả so với các loại thuế khác. Chính bởi tính chất đặc biệt của loại thuế này, bởi vậy cũng cần phải có một cơ quan chuyên môn chuyên biệt để kiểm soát tình trạng thu thuế.
Thứ tư, thuế XK thuế NK có chức năng đặc trưng là bảo hộ sản xuất trong nước và điều tiết hoạt động XNK.
Tùy vào từng thời kì, nhà nước sẽ có những chính sách phù hợp về thuế suất để điều tiết hoạt động XNK, cũng như tạo điều kiện hơn cho nền kinh tế trong nước thúc đẩy.
3. Vai trò
Thứ nhất, hàng hóa nhập khẩu từ những nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ khác nhau, có mối quan hệ và sự thỏa thuận khác nhau trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì sẽ áp dụng thuế suất khác nhau đối với hàng hóa nhập khẩu để đảm bảo tuân thủ các quy phạm pháp luật quốc tế mà VN tham gia, đảm bảo giữ mối quan hệ kinh tế tốt đẹp giữa VN với các quốc gia khác có MQH tối huệ quốc hay thông thường, đồng thời phù hợp với từng loại hàng hóa
Thứ hai, Nhập khẩu hàng hóa, theo quy định của pháp luật có nhiều hàng hóa được NK vào VN, mỗi loại hàng hóa khác nhau lại có mục đích sử dụng khác nhau, chất lượng, số lượng khác nhau…. Vì vậy cần phải quy định cụ thể từng loại thuế suất cho từng đối tượng cụ thể, qua đó tạo sự phù hợp đối với hàng hóa phải chịu số thuế, từ đó chủ thể nộp thuế sẽ đảm bảo thực hiện tốt hơn nghĩa vụ nộp thuế của mình, tăng nguồn thu cho NSNN Thứ ba, quy định nhiều loại thuế suất khác nhau còn phản ánh sự điều chỉnh của NN đối với hàng hóa NK vào VN, thể hiện rõ sự điều chỉnh của NN đối với hoạt động NK hàng hóa, khuyến khích đối với thuế suất ưu đãi hay hạn chế NK bằng thuế suất cao…. Hơn nữa Thuế từ hoạt động NK là nguồn thu quan trọng cho NSNN, đặc biệt là nguồn thu 100%
cho NSTW, vì vậy quy đinh nhiều loại thuế suất thể hiện sự coi trọng của NN đối với hoạt động này trong việc tạo nguồn thu cho NSNN và phát triển kinh tế
3. Nội dung 3.1 Đối tượng
– Đối tượng chịu thuế XK-NK( Điều 2 luật Thuế XK-NK)
– Đối tượng không chịu thuế XK-NK( Điều 3 luật Thuế XK-NK) 3.2 Người nộp thuế( Điều 4)
4. Điều kiện trở thành người nộp thuế -Là người đứng tên làm thủ tục Hải quan -Có hàng hóa là đối tượng chịu thuế
* Người nộp thuế bao gồm:
+ Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế suất khẩu, thuế nhập khẩu .Trường hợp xuất khẩu,nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác chịu trách nhiệm nộp thuế suất khẩu,thuế nhập khẩu.
VD: Chủ hàng,TC nhận ủy thác, cá nhân có HH khi XC nhập cảnh, gửi hoặc nhận HH qua biên giới.
+Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thay thuế: Đại lý làm thủ tục HQ;DN bưu chính, chuyển phát; TCTD hoặc Tc khác hoạt động theo quy định của PL
2.3 Căn cứ tính thuế suất khẩu ,nhập khẩu
Căn cứ tính thuế đối với hàng háo áp dụng thuế suất tỉ lệ (%)
-Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK,NK ghi trong tờ khai hải quan -Giá tính thuế
-Thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).
*Phương pháp tính Thuế XNK phải nộp
= Số Lượng HHx Giá tính thuếx TS thuế XNK (%)
*Giá hàng XNK tính bằng tiền VN để tính thuế:
+XK: Đơn giá FOB ngoại tệ (x) tỷ giá thực tế mua vào của NH ngoại thương.
+NK: Đơn giá CIF ngoại tệ (x) tỷ giá thực tế mua vào của NH ngoại thương Căn cứ tính thuế đối với hàng háo áp dụng thuế suất tuyệt đối
-Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XK, NK ghi trong tờ khai hải quan -Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị HH
*Phương pháp tính
Thuế XNK phải nộp = Số Lượng HH x Mức thuế tuyệt đối 1. Các căn cứ của pp tính thuế
* Số Lượng hàng hóa
–Số lượng hàng hóa XNK được xác định theo tờ khai hải quan hàng XNK -Số lượng HH thực tế XNK
* Giá tính thuế
Điều 9 Luật thuế XNK
Điều 7 Nghị định 87/2010 NĐ-CP
– GTT đối với HH XNKđược xác định theo quy định của PL về trị giá hải quan.
+ Đối với hàng XK: là giá tính thuế là giá bán cho khách hàng tại cửa khẩu xuất không bao gồm chi phí vận tải và phí bảo hiểm (Giá FOB)
XK dưa hấu Tại vườn 10k
Vận chuyển8k Bảo hiểm 2k GTT là giá tại vườn 10k
– Đối với hàng NK:giá tính thuế là giá thực tế phải trả tại cửa khẩu nhập bao gồm cả chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng (giá CIF)
NK dưa hấu Tại vườn 10k
Vận chuyển8k
Bảo hiểm2k GTT là giá tại cửa khẩu 20k
*Trị giá hải quan
– XK: Là giá bán tại cửa khẩu (FOB,DAE) không bao gồm phí bảo hiểm (I) và phí vận chuyển (F).
– NK: Là giá trị thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bao gồm phí bảo hiểm (I) và phí vận chuyển (F) và được xác định theo các PP xác định trị giá tính thuế theo QĐ của PL
– Phương pháp xác định trị giá tính thuế: tôn trọng trị giá giao dịch, PP trị giá giao dịch( HH giao dịch giống hệt, tương tự, khấu trừ,tính toán, suy luận)
3. Thuế suất
– NN không quy định về thuế suất vì
+ Phụ thuộc mối quan hệ quốc tế + Các cam kết ,hiệp định, thỏa thuân
+ Quan điểm NN ở từng thời điểm về từng loại hàng – Theo Biểu thuế suất của từng mặt hàng, từng thời điểm.
– Cơ quan ban hành biểu thuế suất là bộ tài chính
– Thuế suất Thuế NK gồm 3 mức: thông thường,ưu đãi và đặc biệt 4. Các biện pháp tự vệ với hàng nhập khẩu
-Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quá mức vào VN -Áp dụng thuế chống bán phá giá – Áp dụng thuế chống trợ cấp -Áp dụng thuế chống phân biệt đối xử