1. Tổng Quan về Thuế GTGT 2. Khái niệm (Điều 2)
Là loại thuế gián thu tính trên phần giá trị tăng thêm của HH-DV phát sinh trong quá trình SX, lưu thông , đến tiêu dùng.
Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi gđoạn SX, LT SP từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến SP hoàn thành, và cuối cùng làTD. Chính vì vậy mà còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở gđoạn trước. Thuế GTGT được cộng vào giá bán HH- DV, và do người TD chịu khi mua HH, sử dụng DV.
2. Đặc điểm
Đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt và ảnh hưởng của nó đến việc ban hành và thực thi luật thuế TTĐB.
Thứ nhất, thuế TTĐB có đối tượng chịu thuế hẹp, thuế suất cao. Đối tượng của thuế tiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu của con người nhưng tác động xấu đến môi trường. Có thể nói, thuế TTĐB có ảnh hưởng đến các hoạt động sau:
Về việc ban hành quy định pháp luật về thuế TTĐB: Phải liệt kê cụ thể danh mục đối tượng chịu thuế, không thể quy định chung chung như đối với luật thuế xuất nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng.
: Người nộp thuế và cơ quan có thẩm quyền chỉ cần căn cứ vào danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là có thể biết được quyền và nghĩa vụ của mình. Giúp cho luật thuế tiêu thụ đặc biệt được thực thi một cách có hiệu quả, đảm bảo thực hiện đúng nguyên tắc công khai, minh bạch khi thu thuế.
Thứ hai, thuế suất tiêu thụ đặc biệt có thể là thuế suất cố định hoặc thuế suất tỷ lệ và thường cao hơn so với thuế suất các loại thuế gián thu khác. Điều này khiến các nhà làm luật phải điều chỉnh việc ban hành quy định pháp luật sao cho phù hợp với thực tế và nhu cầu của người nộp thuế. Đồng thời, trong việc thực thi pháp luật, do thuế suất cao dẫn đến tình trạng trốn thuế, gian lận thuế tiêu thụ đặc biệt, việc thu thuế gặp nhiều khó khăn.
Thứ ba, thuế tiêu thụ đặc biệt thường chỉ được thu một lần. Để khắc phục, các nhà làm luật phải quy định cụ thể, rõ ràng việc đánh thuế thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu nào, đồng thời quy định cụ thể trường hợp hoàn thuế để tránh việc đánh thuế tiêu thụ đặc biệt hai lần ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người nộp thuế. Bên cạnh đó, trong quá trình thực thi pháp luật, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải căn cứ vào luật và đặc điểm này của thuế TTĐB để thu thuế đúng quy định.
3. Vai trò
Nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước( phạm vi đối tượng rộngà số thuế thu đc lớn)
Điều tiết nền kinh tế- XH( là loại thuế gián thu chủ yếu đánh vào HV tiêu thụ SP)
Tao ra cơ chế kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp.(Kích thích hoặc hạn chế hoạt động KD HH-DV)
II. Nội Dung
*So sánh không chịu thuế, thuế suất 0% và Miễn Thuế Giống: là chủ thể không phải nộp một khoản tiền thuế.
Khác
T/C Không chịu thuế Thuế suất 0% Miễn Thuế
Điều kiện
Cơ sở KD kô được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HH-D sd cho
Ap dụng đối với HH- DV xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt
Miễn thuế là TH vẫn phải chịu thuế, tuy nhiên vì lý do khách
SX-KD HH-DV thuộc đối tượng kô chịu thuế GTGT theo quy định mà phải tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí KD.
công trình của DN chế xuất; hàng bán cho cửa hàng bán hàng miễn thuế; vận tải QT; HH- DV thuộc diện kô chịu thuế GTGT khi XK , trừ một số TH khác.
quan nào đó sẽ được miễn giảm một phần nào đó theo quy định của PL.
Nghĩa vụ pháp lý
-Không phải đt chịu thuế- Không phải kê khai
-Thường được áp dụng trong: viện trợ nhân đạo, HH mượn đường chuyển khẩu, quá cảnh, HH trong khu phi thuế quan.
-Cơ sở KD kô được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
-Vẫn thuộc đối tượng chịu thuế nên hàng tháng cở sở KD HH-DV phải kê khai và có NV nộp thuế đầy đủ đúng hạn vào ngân sách nhà nướcĐược khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của HH-DV sử dụng cho việc SX-KD HH-DV thuộc đối tượng chịu thuế.
-Vấn thuộc đối tượng chịu thuế,Phải kê khai-Ưu đãi trong một thời gian
-Được khấu trừ thuế đầu vào
-Thường được áp dụng trong thợp HH hư hỏng, giám sát HQ có chứng nhận của cơ quan HQ.
3. Chủ thể(Điều 4)
Người nộp thuế Cơ quan thu thuế
– Cơ sở KD– Nhà NK – Cơ quan thu thuế ĐP– Cơ quan thu thuế HQ – Cơ quan được ủy quyền thu thuế khác
* So sánh quy định về ng nộp thuế GTGT với ng nộp thuế TTĐB
T/C ng nộp thuế TTĐB ng nộp thuế GTGT
Đối tượng
-Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân SX,NK HH và kdoanh DV thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB.-TH tổ chức, cá nhân có hđ kinh doanh XK mua HH thuộc diện chịu thuế TTĐB của cơ sở SX để XK nhưng không XK mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, CN hoạt động kinh doanh XK là người nộp thuế TTĐB.
Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng.
4. Căn cứ tính thuế
Căn cứ pháp lý: Điều 6 Luật Thuế GTGT 2015.
Giá chưa thuế = Giá thanh toán / (1+Thuế suất) Lưu ý: Giá tính thuế GTGT của hàng hoá xuất khẩu
[Giá tính thuế GTGT = Giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có)]
Giá có thuế = Giá chưa thuế + Thuế
Giá thanh toán = Giá chưa thuế + Giá chưa thuế x Thuế suất
= Giá chưa thuế (1 + Thuế suất).
Mức thuế GTGT theo quy định pháp luật thuế hiện hành:
Căn cứ pháp lý: Điều 8 Luật Thuế GTGT 2015.
0%: hàng XK
5%: hàng hoá dịch vụ thiết yếu/ là nguyên liệu đầu vào cho SX nông nghiệp.
10%: các mặt hàng còn lại
Nhóm không chịu thuế (VD: ướp cá vừa đánh bắt) 4.1 Giá tính thuế
(Quy định cụ thể điều 7 )
Là giá bán ra đối với HH và giá cung ứng dịch vụ đã có thuế TTĐB,Thuế BVMT và chưa có thuế GTGT.
* Đối với HH-Dv mà hóa đơn ghi giá đã có thuế GTGT
GTT(GTGT) = Giá thanh toán / 1+ Thuế suất(%) Công thức tổng quát
Giá CIF + Thuế NK
Giá tính thuế TTĐB + Thuế TTĐB + Thuế BVMT
Giá tính thuế Giá trị gia tăng + Thuế GTGT
Giá thành/Giá thanh toán
4.2 Thời điểm xác định thuế GTGT
+ Đối với HH-DV xây lắp è thời điểm nghiệm thu bàn giao + Đối với hoạt động cung cấp điện,nước là ngày ghi chỉ số….
4.3 Thuế suất( Gồm các mức 0%, 5%, 10%) 5. Phương pháp tính
T/C Phương pháp khấu trừ thuế Ppháp tính thuế trực tiếp
CSPL Điều 10 Điều 15
Đối
tượng Cơ sở SX-KD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn,chứng từ theo qđ của Pl,gồm CSKD (1) Và
(2) Có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên
CS kinh doanh và tổ chức ,cá nhân nước ngoài không có cơ sở thường trú tại VN nhưng có thu nhập phát sinh tại VN chưa thực
Hoặc Đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Có đầy đủ điều kiện (1)(2)
hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ- Hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý
Nội dung
-CS KD thuộc đối tượng tính thuế theo PP này phải tính và thu thuế GTGT cuả HH-DV bán ra. Khi lập hoá đơn bán HH, cung cấp DV cơ sở KDphải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và số tiền người mua phải thanh toán. TH hoá đơn chỉ ghi giá thanh toán, kô ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì thuế GTGT cuả HH-DV bán ra phải tính trên giá thanh toán ghi trên hđơn, chứng từ.-Thuế GTGT đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:
– Thuế đầu vào cuả HH-DV dùng vào SX-KD HH-DV chịu thuế GTGT thì được khấu trừ
– Thuế đầu vào cuả HH-DV được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
-GTGT= gía thanh toán cuả HH-DV bán ra – giá thanh toán cuả HH-DV mua vào tương ứng- Thuế suất thuế GTGT đc AD phù hượp nghành nghề KD HH- DV mà chủ thể cung cấp
Cách tính
-Số thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.+ Thuế GTGT đầu ra = GTT cuả HH-DV chịu thuế bán ra x thuế suất thuế GTGT cuả HH-DV
+ Thuế GTGT đầu vào = tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua HH-DV hoặc chứng từ nộp thuế GTGT của HH NK dùng vào SX-KD HH- DV chịu thuế GTGT.
-Các mức thuế suất như sau: – Không chịu thuế – 0% – 5% – 10%
Ví dụ: Bán hàng hóa với giá là 100 triệu, giá mua vào là 95 triệu, thuế suất 10% => VAT phải nộp là 10 triệu – 9.5 triệu = 0.5 triệu
Số thuế GTGT phải nộp
= GTGT cuả HH-DV chịu thuế (x) với thuế suất(%) thuế GTGT cuả loại HH-DV đó.Tỷ lệ
% như sau:
– Pphối cung cấpHH 1%
– Dịch vụ xây dựng kô bao thầu nguyên vật liệu: 5%
–SX, vận tải, DV có gắn với HH, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%
– Hoạt động KD khác:
2%
Ví dụ: Bán hàng hóa