- Có cái nhìn toàn diện ở nhiều, tranh phiến diện một chiều
- Phê phán những người không biết trân trọng cái cũ (quá khứ) … - Liên hệ với bản thân
0,25 d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (thể hiện được dấu ấn cá
nhân, quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc), thể hiện ý phản biện nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
0,25
e. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
Đề 6
II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm) Câu 1. (2.0 điểm)
anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về vấn đề: Lòng tự tin
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Phần Câu Nôị dung Đi
ểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
1 Phương thức biểu đạt: Nghị luận 0.5
2
Bàn về lòng tự tin của con người trong cuộc sống 0.5
3
Lòng tự tin xuất phát từ bên trong, từ sự hiểu mình:
Biết ưu thế, sở trường… bản thân sẽ phát huy để thành công trong công việc, cuộc sống; biết mình có những hạn chế, khuyết điểm sẽ có hướng khắc phục để trở thành người hoàn thiện, sống có ích.
1.0 4 Học sinh chỉ ra thông điệp sống ý nghĩa nhất đối với
bản thân một cách ngắn gọn, thuyết phục. 1.0
II LÀM VĂN 7.0
1 Từ nội dung đoạn trích phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về
vấn đề: Lòng tự tin.
2.0
a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn 0.25 Thí sinh có thể trình bày đoaṇ văn theo cách diễn dịch,
quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoăc̣ song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận 0.25 Lòng tự tin có vai trò quan trọng đối với mỗi con
người.
c. Triển khai vấn đề nghị luận 1.0
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề nghi luâṇ theo nhiều cách nhưng có thể
theo hướng sau:
0.25
* Giải thích:
Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động trong mọi công việc, dám tự quyết định và hành động một cách chắc chắn, không hoang mang dao động, người tự tin cũng là người hành động cương
0,25
quyết, dám nghĩ nghĩ, dám làm.
* Bàn luận : +
0,5
* Bài học:
+ Luôn lạc quan, vui vẻ, tự tin rằng mình có những giá trị sẵn có
+ Phấn đấu, nỗ lực không ngừng trước những khó
khăn, thất bại để luôn tự tin trong cuộc sống.
0,25
d. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
Đảm bảo chuẩn chı́nh tả, ngữ nghĩa, ngữ pháp tiếng Viêṭ .
e. Sáng tạo 0,25
Có cách diễn đạt mới mẻ, thể hiện suy nghĩ sâu sắc về
vấn đề nghị luận.
Đề 7
PHẦN I: ĐỌC HIỂU(3,0 điểm):
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Điều gì phải thì cố làm cho kì được, dù là một việc phải nhỏ. Điều gì trái, thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ.
Trước hết phải yêu Tổ quốc, yêu nhân dân. Phải có tinh thần dân tộc vững chắc và tinh thần quốc tế đúng đắn. Phải yêu và trọng lao động. Phải giữ gìn kỷ luật. Phải bảo vệ của công. Phải quan tâm đến đời sống của nhân dân. Phải chú ý đến tình hình thế giới, vì ta là một bộ phận quan trọng của thế giới, mọi việc trong thế giới đều có quan hệ với nước ta, việc gì trong nước ta cũng quan hệ với thế giới.
Thanh niên cần phải có tinh thần gan dạ và sáng tạo, cần phải có chí khí hăng hái và tinh thần tiến lên, vượt mọi khó khăn, gian khổ để tiến mãi không ngừng. Cần phải trung thành, thật thà, chính trực.
(Trích Một số lời dạy và mẩu chuyện về tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh – NXB Chính trị Quốc gia) Câu 1. Đối tượng hướng đến của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong đoạn trích là
ai? (0,5 điểm)
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của các phép liên kết mà tác giả sử dụng. (1,0 điểm)
Câu 3. Người gửi gắm lời dạy nào thông qua đoạn trích? (0,75 điểm)
Câu 4. Nếp sống đạo đức nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? (0,75 điểm)