2. Propylen glycol 3. 1,3-butylen glycol 4. Polyethylen glycol 5. Sorbitol
6. Natri lactat
7. Natri 2-pyrrolidon-5-carboxylat 8. Natri hyaluronat
III. Cách sử dụng
Những chất giữ ẩm có thể dùng đơn độc một mình hoặc đã được cho kết hợp trong thành phần của các sản phẩm chăm sóc da, tóc như kem phấn trang điểm, kem dưỡng, sữa rửa mặt, sữa tắm, son môi, dầu gội...
Cần sử dụng kem dưỡng ẩm đúng cách. Kem giữ ẩm sẽ được bôi trên vùng da sạch, sau khi tắm hoặc lúc có nhu cầu.
Câu 15:trình bày về chất làm sạch cho da và cách sử dụng?
Làm sạch dạng bọt
Cấu tạo hóa học của các sản phẩm này đặc biệt ở chỗ nồng độ chất hoạt động bề mặt được để ở mức cao hơn mức độ cần thiết, từ đó những phần hoạt động bề mặt thừa sẽ kết hợp với không khí và tạo bọt.
cách sử dụng:
Lấy một lượng chất làm sạch ra tay nhũ hoá để tạo bọt với nước sau đó đưa sản phẩm lên da tạo ma sát nhẹ nhàng rồi rửa sạch lại với nước
2.Chất làm sạch dưỡng ẩm
Loại này dịu nhẹ hơn loại tạo bọt.
Có tác dụng làm sạch da mà không làm khô da như nhóm tạo bọt.
Phù hợp với người có da khô.
Cách sử dụng: nhũ tương hoá sản phẩm ma sát nhẹ nhàng trên da rồi rửa sạch lại với nước
3.Chất làm sạch dạng hạt
Thường chứa những hạt nhỏ chiết xuất tự nhiên, chúng làm sạch sâu và giúp làm bong lớp tế bào chết do sự chà xát nhẹ nhàng của các hạt này trong quá trình rửa mặt.
Do có sự chà xát trong quá trình sử dụng nên những bệnh nhân có da nhạy cảm không nên dùng sản phẩm làm sạch này hàng ngày, mà có thể dùng 1-2 lần/tuần xen kẽ với những sản phẩm làm sạch khác.
Cách sử dụng: nhũ tương hoá sản phẩm, chà xát nhẹ nhàng trên bề mặt da để lấy đi tế bào già sau đó rửa sạch lại với nước
4.Chất làm sạch dạng sữa
Phù hợp với việc làm sạch cho da khô hoặc da có bệnh lý. Tuy nhiên có nhược điểm là những thành phần lưu lại trên da sau khi làm sạch tạo cảm giác da chưa được làm sạch hoàn toàn.
-cách sử dụng: lấy một lượng sản phẩm lên da, ma sát kỹ để lấy đi bụi bẩn sau đó rửa sạch lại với nước
5 Toner
Thường có 3 dạng: Dịu nhẹ (0-10% cồn), dịu trung bình (10-20% cồn), dịu mạnh (20-60% cồn).
Thường dùng để tẩy trang và làm sạch sâu lỗ chân lông trong các trường hợp có trứng cá.
Cách sử dụng: sử dụng bông lau Toner, lấy một lượng sản phẩm phù hợp lau nhẹ nhàng lên da
Câu 16:trình bày về chất chống nắng cho da và cách sử dụng?
CÂU 16 : TRÌNH BÀY VỀ CHẤT CHỐNG NẮNG CHO DA VÀ CÁCH USE ?
1. Tinosorb S và M
Tinosorb S và M là một trong những hoạt chất phổ biến ở châu Âu, Tinosorb S có thể bảo vệ khỏi tia UVA và UVB, dài và ngắn làm cho nó trở thành một trong những hoạt chất lý tưởng nhất để ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. Tinosorb cũng giúp ổn định
các bộ lọc chống nắng khác và được phép ở nồng độ lên đến 10%.
Tuy nhiên Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã không chấp nhận hoạt chất này vì một số lý do, nhưng lại được chấp nhận ở một số quốc gia khác như Úc, Nhật Bản và Châu Âu. Lợi ích tốt nhất mà tinosorb mang lại đó là chống oxy hóa và ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. hoạt chất này thường được thêm vào kem chống nắng để tăng hiệu quả và vẫn chưa phát hiện những yếu tố nguy cơ cao nào.2. Uvinul A Plus
Hoạt chất này có khả năng hấp thụ bước sóng trong khoảng 330-360nm nghĩa là cả UVA2 và hầu hết UVA1. Hiệu quả hấp thụ và loại bỏ tác hại của Uvinul A Plus cao gấp nhiều lần, xấp xỉ khoảng 4 lần, bởi vậy chỉ cần 1 lượng nhỏ chất này đã có hiệu quả mà không cần thoa quá dày, giúp kem thẩm thấu nhanh, không gây bết dính trên da và cũng không để lại vệt trắng khi sử dụng.
Ngoài ra, vì là 1 hoạt chất hóa học nên Uvinul A Plus còn có điểm mạnh như chỉ tan trong dầu và đặc biệt ổn định với ánh sáng mặt trời nên là 1 lựa chọn khá hoàn hảo hiện nay.
3. Mexoryl SX
Mexoryl SX là một bộ lọc tia cực tím được sử dụng trong kem chống nắng và kem dưỡng da trên toàn cầu. Nó có khả năng ngăn chặn tia UVA1, là tia
sóng dài thúc đẩy quá trình lão hóa da. Theo một đánh giá vào năm 2008 cho thấy nó là một chất hấp thụ tia UV hiệu quả và lý tưởng để ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời.
Mặc dù hoạt chất này đã được lưu hành tại Châu Âu từ năm 1993, nhưng FDA đã không chấp thuận hoạt chất Mexoryl SX cho L’Oréal cho đến năm 2006.
Về mặt y tế, Mexoryl SX đã được chấp thuận cho người lớn và trẻ em trên 6 tháng tuổi. Khi kết hợp với avobenzone thì khả năng bảo vệ khỏi tia UVA của cả hai hoạt chất là nâng cao tính hiệu quả và ổn định.
4. Avobenzone
Avobenzone thường được sử dụng để ngăn chặn toàn bộ tia UVA và được báo cáo là “không ổn định”
trong kem chống nắng vật lý. Về bản chất, hoạt chất sẽ mất ổn định khi tiếp xúc với ánh sáng. Để chống lại điều này, avobenzone thường được kết hợp với các hoạt chất khác (chẳng hạn như mexoryl) để ổn định avobenzone.Ở nhiều quốc gia, avobenzone được sử dụng kết hợp với oxit kẽm và titanium dioxide cụ thể, nhưng ở Hoa Kỳ thì sự kết hợp này không được phép.
Mặc dù nó được tìm thấy trong kem chống nắng phổ rộng, nhưng nó thường được kết hợp với các hóa chất khác, vì bản thân avobenzone sẽ mất đi 50 đến 90%
khả năng lọc của nó trong vòng một giờ tiếp xúc với ánh sáng. Tại Mỹ, FDA coi hoạt chất này an toàn nhưng hạn chế nồng độ ở mức 3% trong các công thức kem chống nắng.
5. Oxybenzone
Oxybenzone thường được tìm thấy trong kem chống nắng phổ rộng giúp lọc cả tia UVB và UVA (cụ thể là tia UVA ngắn). Nó cũng là một trong những thành phần phổ biến nhất, được tìm thấy trong hầu hết các loại kem chống nắng ở thị trường Hoa Kỳ và có thể chiếm tới 6%.
Tuy nhiên, tại Hawaii đã cấm thành phần này sau khi một nghiên cứu do phòng thí nghiệm Môi trường Haereticus tạo ra, phát hiện ra rằng thành phần này góp phần tẩy trắng và đầu độc các rạn san hô. Vì lý do môi trường, nhiều người đã không lựa chọn sản phẩm có chứa Oxybenzone, thay vào đó sẽ tìm kem chống nắng xanh thân thiện với môi trường.
Gần đây nhất, một nghiên cứu nhận thấy rằng da của chúng ta hấp thụ các thành phần chống nắng như oxybenzone. Điều này gây ra sự quan tâm tăng vọt đối với kem chống nắng an toàn, mặc dù nghiên cứu báo cáo không tìm thấy tác hại nào và kết luận rằng:
“Những kết quả này không chỉ ra rằng mọi người nên hạn chế sử dụng kem chống nắng”. Bên cạnh đó, một nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng oxybenzone không gây rối loạn nội tiết một cách đáng kể.
Kem chống nắng có chứa oxybenzone có tác dụng chống nắng và ngăn ngừa bỏng tốt. Tuy nhiên, nếu da bạn là loại da nhạy cảm thì nên thận trọng với sản phẩm này bởi vì có thể gây ra kích ứng da.
6. Octocrylene
Octocrlene có khả năng hấp thụ tốt tia UVB và tia UVA với bước sóng ngắn. Thành phần này còn có nhiều tên gọi khác chẳng hạn như 2-ethylhexyl-2- cyano-3, 3-diphenylacrylate.
Một số bằng chứng cho thấy Octocrylene có thể làm sản sinh độc tính nếu liều lượng sử dụng cao hơn lượng cho phép dùng trong mỹ phẩn (3‰).
Octocrylene cũng có thể xâm nhập vào da và hoạt động như 1 chất bắt sáng, dẫn đến việc hình thành các gốc tự do. Các gốc tự do này có thể gây ra các tổn thương DNA gián tiếp và cũng góp phần làm tăng tỷ lệ mắc chứng u hắc tố ác tính ở người sử dụng kem chống nắng hóa học so với người không dùng.
7. Octinoxate
Octinoxate là một chất hấp thụ tia UVB phổ biến và mạnh, có nghĩa là nó có hiệu quả trong việc ngăn ngừa tác hại của ánh nắng mặt trời. Khi octinoxate kết hợp với avobenzone, chúng có thể cung cấp khả năng bảo vệ phổ rộng tuyệt vời chống lại bỏng và lão hóa.
Thành phần này được cho phép trong các công thức (lên đến 7,5%), nhưng octinoxate bị cấm ở Hawaii do rủi ro môi trường trên các rạn san hô.
8. Ethylhexyl Salicylate
Hay thường được gọi với những cái tên như Octyl Salicylate, Octisalate là một chất chống nắng hóa học có khả năng lọc chủ yếu là các tia UVB và một lượng nhỏ tia UVA. Thành phần này có khả năng hoạt động tốt nhất ở bước sóng 280-320nm.
9. Ensulizole
Khác với những hợp chất chống nắng hóa học khác, ensulizole hay acid phenyl benzimidazole sulfonic tan được trong nước và được thêm vào công thức để giảm tính trơn nhờn cho các sản phẩm dưỡng ẩm hàng ngày. Thành phần này có khả năng chống tia UVB rất tốt.
10. Amiloxate
Amiloxate là một bộ lọc UV hóa học được EMA phê chuẩn có trong các sản phẩm chống nắng không kê đơn ở nồng độ lên tới 10% m. Nó thường được gọi là isoamyl 4-methoxycinnamate hoặc isoamyl p- methoxycinnamate. Amiloxate là một dẫn xuất axit cinnamic có hoạt tính chống viêm
11. Titanium dioxide
Titanium dioxide hoạt động như một bộ lọc tia UV phổ rộng (mặc dù nó không chặn tia UVA1 dài). Có hai thành phần chống nắng thường được FDA công nhận là an toàn và hiệu quả, cả hai đều là thành phần chống nắng vật lý. FDA chấp thuận titanium dioxide cho sử dụng ở trẻ em trên 6 tháng và nghiên cứu cho thấy nó thường an toàn hơn các loại kem chống nắng khác khi tiếp xúc với da.
Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng cho rằng nên tránh các hình thức phun điện và phun vì nó có thể nguy hiểm. Theo một đánh giá năm 2011 lưu ý rằng, các hạt nano oxit titan khi tiếp xúc bằng miệng được phân loại là có thể gây ung thư cho người, nghĩa là chỉ