5. Kết cấu luận văn
2.2 Sự khác biệt trong trình bày các báo cáo tài chính
3.2.1 Thông tin chung của doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 8593 QĐTC/VCN ngày 25 tháng 6 năm 1993 do Viện nghiên cứu Công nghệ Quốc gia cấp, sau đó được sửa đổi bằng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103001041 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 13 tháng 5 năm 2002.
Hoạt động chính của Công ty là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ thông tin và viễn thông như tích hợp hệ thống; sản xuất và dịch vụ phần mềm; các dịch vụ ERP; phân phối sản phẩm công nghệ thông tin, phân phối điện thoại di động, dịch vụ giải pháp phần mềm, các dịch vụ viễn thông và internet; đào tạo;
lắp ráp máy tính; bảo hành và bảo trì thiết bị công nghệ thông tin và thiết bị viễn thông và các dịch vụ viễn thông khác.
Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM ngày 13/12/2006.
3.2.2 Phân tích một sốchỉtiêu tài chính theo chuẩn mực kếtoán Việt Nam và Chuẩn mực kếtoán quốc tế
Các chỉ tiêu tính toán trong phân tích được lấy từ báo cáo tài chính năm 2008 đã được kiểm toán công bố tại Báo cáo thường niên của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008.
3.2.2.1 Phân tích vềlãi cơ bản trên cổphiếu
Dựa vào các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta có Bảng phân tích về lãi cơ bản trên cổ phiếu của FPT, như sau:
Bảng 3.9 Bảng phân tích vềlãi cơbản trên cổphiếu của FPT
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán Quốc tế Chênh lệch giữa IAS và VAS
2008 2007 2008
2007
2008 2007
+/- % +/- %
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (triệu đồng)
836,271 737,469 836,271 737,469 -
Trừ:
Quỹ dự phòng tài chính (triệu đồng)
Quỹ khen thưởng phúc lợi (triệu đồng)
(85,605) (66,366)
Lợi nhuận thuần điều chỉnh phân bổ cho các cổ đông
(triệu đồng)
836,271 737,469 750,666 671,103 (85,605) -10.24% (66,366) -9.00%
Bình quân số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành (Ngàn)
140,328 138,687 140,328 138,687
Lãi cơ bản trên cổ
phiếu (Đồng) 5,959 5,317 5,349 4,839 (610) -10.24% (478) -8.99%
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008 [03]
Nhìn vào bảng 3.9, vì chỉ tiêu lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông đã được điều chỉnh theo chuẩn mực kế toán quốc tế, EPS năm 2008 giảm đi 610 đồng, (tương ứng với tỷ lệ giảm 10.24%) và EPS năm 2007 giảm 478 đồng (tương ứng tỷ lệ giảm 8.99%).
3.2.2.2 Phân tích chỉtiêu giá thu nhập
Căn cứ vào số liệu EPS điều chỉnh theo chuẩn mực quốc tế trong Bảng 3.9 và số liệu giá cổ phiếu vào cuối năm tài chính ta có số liệu tính toán về P/E như trong bảng 3.10, như sau:
Bảng 3.10 Bảng phân tích vềchỉ sốgiá thu nhập của FPT
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán Quốc tế Chênh lệch giữa IAS và VAS
2008 2007 2008
2007
2008 2007
+/- % +/- %
Lãi cơ bản trên
cổ phiếu (Đồng) 5,959 5,317 5,349 4,839 (610) -10.24% (478) -8.99%
Giá cổ phiếu tại ngày cuối năm tài chính (Đồng)
50,600 221,000 50,600 221,000
Chỉ số giá thu
nhập (P/E) (lần) 8.49 41.56 9.46 45.67 0.97 11.40% 4.11 9.88%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008) [03]
Theo kết quả tính ở Bảng 3.10, do lãi cơ bản trên cổ phiếu đã được điều chỉnh lại theo chuẩn mực kế toán quốc tế, nên chỉ số giá thu nhập của cổ phiếu năm 2008 tăng lên 0.97 lần (tương ứng với tỷ lệ tăng 11.40%) và chỉ số giá thu nhập năm 2007 tăng lên 4.11 lần (tương ứng với tỷ lệ tăng 9.89%) dẫn đến độ hấp dẫn của cổ phiếu cũng giảm đi.
3.2.2.3Phân tích về doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu hoạt động tài chính
Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 của FPT, ta có Bảng 3.11 và Bảng 3.12, như sau:
Bảng 3.11. Bảng phân tích doanh thu của FPT theo VAS
ĐVT: triệuđồng
Chênh lệch năm 2008 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam 2007
2008 2007 %
Số tiền
Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008 [03]
Bảng 3.12. Bảng phân tích doanh thu của FPT theo IAS
ĐVT: triệuđồng
Chênh lệch năm 2008 và Chuẩn mực kế toán Quốc tế 2007
% Số tiền
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ 16,429,737 13,518,397 21.54% 2,911,341
Các khoản giảm trừ DT (47,898) (19,506) 145.56% (28,392) Doanh thu thuần vềbán hàng và cung
cấp dịch vụ 16,381,840 13,498,891 21.36% 2,882,949
Giá vốn hàng bán (13,403,404) (11,537,443) 16.17% (1,865,961) Lợi nhuận gộp vềbán hàng và cung
cấp dịch vụ 2,978,436 1,961,448 51.85% 1,016,988
Chi phí bán hàng (526,659) (384,773) 36.88% (141,886)
Chi phí quản lý DN (963,266) (600,168) 60.50% (363,098) Lợi nhuận từhoạtđộng kinh doanh 1,488,511 976,507 52.43% 512,004
Doanh thu hoạt động TC 197,472 48,936 303.53% 148,536
Chi phí tài chính (495,236) (72,344) 584.56% (422,892) Lợi nhuận từhoạtđộng tài chính (297,764) (23,408) -1172.05% (274,356)
Thu nhập khác 191,151 100,712 89.80% 90,439
Chi phí khác (101,853) (28,868) 252.82% (72,985)
Phần lỗtrong liên doanh (39,959) 4,043 -1088.32% (44,002) Tổng lợi nhuận kếtoán trước thuế 1,240,085 1,028,985 20.52% 211,100 Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp
hiện hành (212,404) (148,715) 42.83% (63,689)
Chi phí thuếthu nhập doanh nghiệp
hoãn lại 23,365 -
Lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh
nghiệp 1,051,047 880,271 -19.40% 170,776
- Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008 [03]
Khi trình bày riêng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và hoạt động tài chính cho thấy hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc trong năm 2008 so với năm 2007 tăng 52.43%, so với kết quả hoạt
động kinh doanh được trình bày tại Bảng 3.11 chỉ tăng 24.93%. Việc chênh lệch xuất phát từ nguyên nhân do hoạt động tài chính của công ty trong năm 2008 không hiệu quả đã làm ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp. Vì các nhà đầu tư thường có cái nhìn dài hạn và đặc biệt chú trọng đến kết quả hoạt động kinh doanh của chính doanh nghiệp do kết quả hoạt động kinh doanh sẽ đem đến một kết quả ổn định hơn so với kết quả hoạt động tài chính. Nếu đánh giá theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì kết quả hoạt động kinh doanh chung của doanh nghiệp chưa thực sự ấn tượng.
3.2.2.4Phân tích về vốn chủ sởhữu và các chỉ tiêu liên quanđến vốn chủsở hữu
Dựa vào Bảng cân đối kế toán năm 2008 của FPT, ta có Bảng 3.13 và Bảng 3.14, như sau:
Bảng 3.13 Bảng nguồn vốn của FPT theo VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam 2008 2007
Vốn chủsởhữu 2,373,483 1,939,482
Vốn góp của chủ sở hữu 1,411,621 923,526
Thặng dư vốn cổ phần 54,851 524,866
Cổ phiếu quỹ (1,832) (176)
Quỹ chênh lệch TGHĐ chuyển đổi BCTC 3,165 (1,024)
Quỹ đầu tư phát triển 103 103
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 107,566 60,270
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 798,009 431,917
Nguồn kinh phí và quỹkhác 59,764 39,927
Quỹ khen thưởng phúc lợi 57,014 37,177
Nguồn kinh phí sự nghiệp 2,750 2,750
Tổng cộng nguồn vốn 2,433,247 1,979,409
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008) [03]
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, vốn chủ sở hữu được điều chỉnh khoản mục không thuộc về nguồn vốn là quỹ khen thưởng phúc lợi như sau:
Bảng 3.14 Bảng nguồn vốn của FPT theo IAS
Chuẩn mực kế toán Quốc tế
2008 2007
Vốn chủsởhữu 2,373,483 1,939,482
Vốn góp của chủ sở hữu 1,411,621 923,526
Thặng dư vốn cổ phần 54,851 524,866
Cổ phiếu quỹ (1,832) (176)
Quỹ chênh lệch TGHĐ chuyển đổi BCTC 3,165 (1,024)
Quỹ đầu tư phát triển 103 103
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 107,566 60,270 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 798,009 431,917
Nguồn kinh phí và quỹkhác 59,764 39,927
Quỹ khen thưởng phúc lợi 57,014 37,177
Nguồn kinh phí sự nghiệp 2,750 2,750
Tổng cộng nguồn vốn 2,433,247 1,979,409
Trừ
Quỹ khen thưởng phúc lợi (57,014) (37,177)
Tổng cộng nguồn vốn sauđiều chỉnh 2,376,233 1,942,232 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008) [03]
Căn cứ vào khoản mục nguồn vốn đã được điều chỉnh tại Bảng tính 3.14 và việc điều chỉnh lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông, ta có thể tính lại các chỉ tiêu ROE và ROA như sau:
Bảng 3.15 Bảng phân tích chỉtiêu ROE và ROA của FPT theo IAS và VAS
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán Quốc tế Chênh lệch giữa IAS và VAS
2008 2007 2008
2007
2008 2007
+/- % +/- %
Lợi nhuận thuần phân bổ cho các cổ đông (triệu đồng)
836,271 737,469 836,271 737,469 - 100.00% - 100.00%
Trừ:
Quỹ khen thưởng
phúc lợi (triệu đồng) (85,605) (66,366) Lợi nhuận thuần
điều chỉnh phân bổ cho các cổ đông (triệuđồng)
750,666 671,103 (85,605) -10.24% (66,366) -9.00%
Vốn chủ sở hữu (triệu 2,433,247 1,979,409 2,376,233 1,942,232 (57,014) -2.34% (37,177) -1.88%
ROE 34.37% 37.26% 31.59% 34.55% -2.78% -8.08% -2.70% -7.26%
Tổng tài sản (triệu 6,124,834 5,356,052 6,124,834 5,356,052 - 100.00% - 100.00%
ROA 13.65% 13.77% 12.26% 12.53% -1.39% -10.24% -1.24% -9.00%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008) [03]
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế, lợi nhuận thuần phân bổ cho cổ đông và vốn chủ sở hữu được điều chỉnh giảm những quỹ không thuộc về sở hữu của cổ đông, làm cho khoản mục vốn chủ sở hữu năm 2008 giảm đi 57,014 triệu đồng (tương ứng với tỷ lệ giảm là 2.34%) và chỉ tiêu vốn chủ sở hữu năm 2007 giảm đi 37,177 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 1.88% dẫn đến:
▪ ROE năm 2008 giảm đi tính theo số tuyệt đối là 2.78% (tương ứng tỷ lệ giảm 8.08%) và ROE năm 2007 tính theo số tuyệt đối là 2.70% (tương ứng với tỷ lệ giảm là 7.26%) so với khi áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam
▪ ROA năm 2008 cũng giảm đi một lượng số tuyệt đối là 1.39% (tương ứng tỷ lệ giảm là 10.24%) và ROA năm 2007 giảm đi số tuyệt đối là 1.24%. (tương ứng tỷ lệ giảm là 9.00%).
Căn cứ vào số liệu đã được từ Bảng 3.9 đến 3.15, ta có thể tóm tắt các chỉ tiêu phân tích ở bảng tính bên dưới:
Bảng 3.16 Bảng tóm tắt các chỉtiêu phân tích của FPT
Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực kế toán Quốc tế
Chênh lệch giữa IAS và VAS
2008 2007 2008
2007
2008 2007
+/- % +/- %
EPS 5,959 5,317 5,349 4,839 (610) -10.24% (478) -8.99%
PE 8.49 41.56 9.46 45.67 0.97 11.40% 4.11 9.89%
ROE 34.37% 37.26% 31.59% 34.55% -2.78% -8.08% -2.70% -7.26%
ROA 13.65% 13.77% 12.26% 12.53% -1.39% -10.24% -1.24% -9.00%
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT năm 2008) [03]
Qua Bảng 3.16, khi điều chỉnh các chỉ tiêu theo chuẩn mực kế toán quốc tế ta nhận thấy các chỉ tiêu EPS, ROE và ROA đều bị giảm, đồng thời chỉ tiêu PE lại tăng cao làm giảm đi mức độ hấp dẫn của cổ phiếu trên thị trường hơn so với khi áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
3.3 Một sốkhuyến nghị đối với nhàđầu tư:
Từ kết quả phân tích sự khác biệt giữa hai chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế, tác giả có một số khuyến nghị đối với nhà đầu tư như sau:
▪ Đối với các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư vào Việt Nam, phải tìm hiểu hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam để có những đánh giá đúng về các Công ty dự định đầu tư.
▪ Đối với các nhà đầu tư trong nước khi đầu tư ra nước ngoài, phải tìm hiểu hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế trước khi quyết định đầu tư.
▪ Khi tiến hành so sánh các công ty dự định đầu tư và báo cáo tài chính của các công ty này được lập trên hai hệ thống chuẩn mực khác nhau, thì các nhà đầu tư nên có các bước điều chỉnh nhằm đem lại quyết định đầu tư tốt nhất. Vì như phân tích bên trên, nếu các thông tin kế toán được lập dựa trên hai hệ thống chuẩn mực khác nhau có thể dẫn đến các khác biệt và nếu không hiệu chỉnh sự khác biệt đó có thể dẫn đến quyết định đầu tư sai lầm.
3.4 Một sốkiến nghị đối với BộTài chính
Từ kết quả phân tích bên trên, đối với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, nên có một số điều chỉnh như sau:
▪ Quỹ khen thưởng phúc lợi: điều chỉnh quỹ khen thưởng phúc lợi đang nằm ở phần nguồn vốn sang khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán.
▪ Cổ tức trả bằng cổ phiếu: chỉ theo dõi số lượng tăng thêm trên thuyết minh báo cáo tài chính, không ghi nhận giá trị cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính và không ghi nhận tăng giá trị đầu tư vào công ty cổ phần.
▪ Cổ tức phải trả: nên ước tính cổ tức phải trả vào cuối năm tài chính và trình bày như một khoản phải trả được tách từ lợi nhuận chưa phân phối từ nguồn vốn và chuyển lên khoản mục phải trả trên bảng cân đối kế toán.
Đối với việc hướng dẫn hạch toán đối với hai chỉ tiêu quỹ khen thưởng phúc lợi và cổ tức trả bằng cổ phiếu đã được hướng dẫn sửa đổi tại Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.
▪ Báo cáo tình hình thay đổi vốn chủsởhữu: vì tầm quan trọng của báo cáo nên tách riêng thành một báo cáo độc lập mà không để vào bản thuyết minh báo cáo tài chính.
▪ Lãi suy giảm trên cổ phiếu nhằm giúp cho nhà đầu tư có cơ sở để dự đoán lãi cơ bản trên cổ phiếu trong tương lai đối với trường hợp công ty phát hành các công cụ tài chính, vì vậy lãi suy giảm trên cổ phiếu nên là chỉ tiêu bắt buộc phải trình bày trên báo cáo tài chính.
▪ Các chỉtiêu ngoài bảng cânđối kếtoán:vì các chỉ tiêu này không phải là các chỉ tiêu quan trọng trong bảng cân đối kế toán vì vậy nên chuyển vào phần thuyết minh báo cáo tài chính.
▪ Kế toán các khoản đầu tư: nên sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi phản ánh giá trị các khoản đầu tư tại báo cáo tài chính riêng.
Ngoài ra, một số vấn đề khác chẳng hạn như hệ thống tài khoản, doanh nghiệp nên được trao quyền chủ động trong việc tự xây dựng một hệ thống tài khoản phù hợp với đặc điểm và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Bên cạnh đó, việc từng bước xây dựng thị trường hoạt động tại Việt Nam để làm tiền đề áp dụng phương pháp giá trị hợp lý trong hạch toán kế toán nên được cân nhắc và xem xét.
Tóm tắt chương 3
Thông qua minh họa bằng số liệu tại hai Công ty là Công ty Cổ phần sữa Việt Nam và Công ty Cổ phần Phát triển Đầu tư Công nghệ FPT, ta nhận thấy kết quả khi tính toán các chỉ tiêu phân tích theo chuẩn mực kế toán quốc tế có sự khác biệt so với kết quả tính toán khi áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam. Để ra quyết định đầu tư đúng đắn, các nhà đầu tư phải nhận diện được các sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán quốc tế để có sự điều chỉnh phù hợp. Theo xu thế hội nhập, Bộ Tài chính nên xem xét và cân nhắc nhằm điều chỉnh các chuẩn mực kế toán Việt Nam để chuẩn mực kế toán Việt Nam hòa hợp và hội tụ với chuẩn mực kế toán quốc tế.