Các kho n phí vƠ lệ phí

Một phần của tài liệu HƯỚNG DẪN HỢP ĐỒNG CHƯƠNG 1 2 3 (Trang 86 - 89)

Các kho n phí và lệ phí do Công Ty BOT thu từ nh ng ng i sử d ng c ng hàng không có thểđ c chia thành hai nhóm chính:

► Nhóm các kho n phí và lệ phí phi hàng không t i s nh c ng hàng không - lƠ n i mƠ Công Ty BOT có quy n t quy t định nhi u h n, ví d nh , phí đ ph ng tiện, các ti n thuê có thể đ c thu từ các th ng nhơn ho t động t i c ng hàng không, v.v. Tuy nhiên, cần l u Ủ rằng t i Việt Nam, một s lo i lệ phí phi hàng không nh t định, ví d nh ti n thuê m t bằng sơn bay, cũng ph thuộc vào các khung biểu phí b t buộc do Chính Ph quy định; và

ph ho c các quy t c và các chính sách qu c t , bao g m c các quy t c và các chính sách c a ICAO. Các lo i phí c thể cho các dịch v hàng không do Bộ Giao Thông V n T i và Bộ Tài Chính c a Việt Nam quy định.

Các lo i phí hàng không có thểđ c phân thành các lo i sau:

► Phí c t cánh và/ho c h cánh;

► Phí d n đ ng t i khu v c ti p c n;

► Phí dịch v hành khách (các nhà ga);

► Phí dịch v v n t i;

► Phí dịch v sơn đ máy bay và nhà ch a máy bay;

► Phí dịch v an ninh;

► Phí ti ng n;

► Phí x th i khí độc h i (ô nhiễm không khí);

► Phí đ i v i dịch v m t đ t (thang lên máy bay và việc chuyên ch hành khách, hàng hoá);

► Phí d n đ ng.

Các h ng d n đ c công nh n rộng rãi v các kho n phí hƠng không đ c liệt kê t i m c Chính sách c a ICAO v Phí Dịch V C ng HƠng Không vƠ Dịch V D n Đ ng Hàng Không 79 đ c gia h n một cách th ng xuyên. Các chính sách c a ICAO v b n ch t là không b t buộc, các chính sách vƠ h ng d n nƠy đ c xây d ng để đ m b o việc tham kh o ý ki n ng i sử d ng, đ m b o việc cung c p các dịch v minh b ch, đ m b o việc thu phí d a trên chi phí vƠ đ m b o một sơn ch i bình đẳng cho t t c ng i sử d ng các c ng hàng không. Hầu h t các Chính Sách c a ICAO nêu trên hiện t i đư dần đ c b sung vƠo các quy định vƠ văn b n có liên quan c a Việt Nam, nh đó tr nên b t buộc v i các nhà thầu t i c ng hàng không. Vì v y, trong ph m vi các Chính Sách nêu trên đ c thừa nh n trong pháp lu t Việt Nam, CQNNCTQ ph i đ m b o rằng Công Ty BOT tuân th các Chính Sách này và pháp lu t có liên quan khi quy định các lo i phí cho các dịch v t i C ng Hàng Không khi các dịch v nƠy đ c th c hiện b i Công Ty BOT theo các đi u kho n c a H p Đ ng D Án.

Nhằm cung c p thông tin cho CQNNCTQ, các Chính Sách nói trên bao g m nh ng không gi i h n trong các lo i phí sau đơy.

(i) Các phí h cánh: cách ti p c n c a ICAO lƠ ph ng pháp để tính phí h cánh nên đ c d a trên trọng t i c t cánh t i đa c a máy bay và ví d nh , không d a trên chi u dài ch ng đ ng bay;

(ii) Các phí hành khách: cách ti p c n c a ICAO là mọi kho n phí mà hành khách ph i tr cho việc sử d ng c ng hƠng không nên đ c thu thông qua các hãng hàng không (n u có thể) h n lƠ thu tr c ti p;

(iii) Các phí đ u máy bay và phí nhà ch a máy bay: trọng t i c t cánh t i đa vƠ/ho c kích c máy bay (diện tích chi m gi ) vƠ độ dài c a th i gian đ u máy bay nên đ c sử d ng t i đa nh một căn c để tính các kho n phí này;

(iv) Theo các Chính Sách c a ICAO, các phí an ninh c ng hƠng không nên đ c tính căn c vào vào s l ng hành khách ho c trọng t i máy bay, ho c đ c tính d a trên c hai y u t này. Các chi phí an ninh có thể phân chia cho nh ng ng i thuê c ng hàng không và có thể đ c thu h i thông qua ti n thuê và các kho n phí khác;

(v) Các phí liên quan đ n ti ng n và việc x khí.

79 Xem b n c p nh t nh t c a văn b n này t i <http://www.icao.int/publications/Documents/9082_9ed_en.pdf>

90 s phân biệt đ i xử và ph i đ c tham v n v i các hưng hƠng không (trong tr ng h p có liên quan) và nh ng ng i sử d ng C ng Hàng Không khác.

D i đơy lƠ phần d th o cần có mô t các phí hàng không thuộc diện bị qu n lý, các phí bị qu n lý một phần và các phí không bị qu n lý. Nội dung so n th o này d a trên gi định rằng ít nh t một vài dịch v hàng không ph i đ c giao cho Công Ty BOT. Trong tr ng h p các dịch v nƠy đ c b o l u cho CQNNCTQ ho c c quan liên quan khác qu n lý, nội dung so n th o d i đơy sẽ cần ph i đ c sửa đ i cho phù h p.

Các Phí C ng HƠng Không Đ c Đi u Chỉnh

T i mọi th i điểm, Các Phí C ng HƠng Không đ c quy định t i Ph L c [●] c a H p Đ ng D Án này (ắCác Phí Bị Qu n Lý”) ph i đ c xác định b i [C Quan Liên Quan] phù h p v i Chính sách c a ICAO v Phí Dịch V C ng HƠng Không vƠ Dịch V D n Đ ng HƠng Không, nh có thểđ c sửa đ i và b sung tuỳ từng th i điểm, và phù h p v i lu t đi u chỉnh c a Việt Nam. N u không có đ c s ch p thu n tr c bằng văn b n c a CQNNCTQ, Công Ty BOT không đ c phép thay đ i các kho n phí này. CQNNCTQ ph i gửi cho Công Ty BOT một thông báo bằng văn b n tr c ít nh t [●] ngày thông báo mọi sửa đ i v Các Kho n Phí Bị Qu n Lý s p diễn ra. Công Ty BOT ph i đ m b o rằng, sau khi nh n đ c thông báo c a CQNNCTQ theo quy định t i Đi u [●], Các Phí Bị Qu n Lý sẽ đ c thu theo các m c đ c quy định trong thông báo nói trên.

Các Phí C ng HƠng Không Đ c Đi u Chỉnh Một Phần

Các Phí HƠng Không đ c quy định t i Ph L c [●] c a H p Đ ng D Án nƠy (ắCác Phí Bị Qu n Lý Một Phần”) ph i đ c xác định b i Công Ty BOT v i đi u kiện là các kho n phí nƠy không đ c v t quá m c phí đ c phép t i đa vƠ không đ c th p h n m c phí đ c phép t i thiểu đ c xác định b i Bộ Giao Thông V n T i liên quan đ n các kho n phí nƠy (ắKhung Phí C a BGTVT”). CQNNCTQ ph i đ m b o rằng mọi c p nh t và sửa đ i c a Khung Phí C a BGTVT ph i đ c thông báo kịp th i bằng bằng văn b n cho Công Ty BOT.

Không muộn h n [●] ngƠy tr c Ngày B t Đầu V n Hành C ng Hàng Không, Công Ty BOT ph i nộp một yêu cầu ch p thu n Các Phí Bị Qu n Lý Một Phần cho [C Quan Liên Quan], vƠ nộp các văn b n xác nh n Chi Phí D Án đư đ c kiểm toán cho CQNNCTQ vƠ [C Quan Liên Quan]. Trong tr ng h p Các Kho n Phí Bị Qu n Lý d ki n áp d ng phù h p v i các nguyên t c quy định trong Chính sách c a ICAO v Phí Dịch V C ng HƠng Không vƠ Dịch V D n Đ ng Hàng Không, v i pháp lu t Việt Nam hiện hành, v i Khung M c Phí C a MOT và v i H p Đ ng D Án NƠy, [C Quan Liên Quan] ph i ban hành ch p thu n c a mình trong vòng [●] ngày kể từ ngày yêu cầu ch p thu n đ c đệ trình b i CQNNCTQ theo quy định t i Đi u [●].

Công Ty BOT không đ c tăng ho c gi m Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần mƠ không đ c s đ ng Ủ tr c bằng văn b n từ[C Quan Liên Quan] cho b t c s đi u chỉnh nào. Công Ty BOT có thể nộp một yêu cầu ch p thu n việc đi u chỉnh Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần vào th i điểm ít nh t tròn 1 năm sau ngƠy mƠ Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần đ c xác định tr c đó. Các yêu cầu ch p thu n này ph i bao g m các chi ti t v Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần đ c d ki n và phần gi i thích vì sao l i đ xu t việc đi u chỉnh này. Theo yêu cầu c a CQNNCTQ ho c [C Quan Liên Quan], Công Ty BOT ph i cung c p thêm các thông tin khác v việc đi u chỉnh đ c đ xu t đ i v i Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần nh có thểđ c yêu cầu một cách h p lý b i CQNNCTQ và/ho c [C Quan Liên Quan].

Trong tr ng h p các đi u chỉnh đ c d ki n đ i v i Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần phù h p v i các yêu cầu đ c quy định t i Đi u [●], [C Quan Liên Quan], bằng việc gửi cho Công Ty BOT một thông báo bằng văn b n, ph i ch p thu n việc đi u chỉnh ho c từ ch i việc ch p thu n và ph i nêu rõ các lý do c a việc từ ch i trong vòng [●] ngày kể từ ngày Công Ty BOT nộp yêu cầu ch p thu n theo quy định t i Đi u [●].

Trong tr ng h p [C Quan Liên Quan] từ ch i ch p thu n việc đi u chỉnh Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần c a Công Ty BOT theo quy định t i Đi u [●] nêu trên, trong vòng [●] ngày kể từ ngƠy [C Quan Liên Quan] thông báo cho Công Ty BOT v việc từ ch i này, Các Bên ph i b t đầu việc đƠm phán v i s thiện chí đểxác định các s đi u chỉnh phù h p liên quan đ n Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần theo các yêu cầu đ c quy định t i Đi u [●].

CQNNCTQ cần l u Ủ rằng NhƠ Đầu T c a D Án và Các Bên Cho Vay có thể yêu cầu H p Đ ng D Án bao g m c ch b i th ng ậc ch này sẽ đ c sử d ng khi các m c phí đ c phép t i đa liên quan đ n Các Kho n Phí Bị Qu n Lý và Các Kho n Phí Bị Qu n Lý Một Phần th p d i các gi định v m c phí t i thiểu trong mô hình tài chính cho D Án c a NhƠ Đầu T . C ch này có thể d i d ng một b o lãnh m c phí t i thiểu b i CQNNCTQ.

Một phần của tài liệu HƯỚNG DẪN HỢP ĐỒNG CHƯƠNG 1 2 3 (Trang 86 - 89)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(119 trang)