Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2. Cơ sở thực tiễn
2.2. Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type II tại Việt Nam
2.2.2 Kiến thức về dinh dưỡng của người bệnh Đái tháo đường
Theo kết quả nghiên cứu của Bùi Nam Trung, Đỗ Quang Tuyển, Trần Thị Thanh Hương tại Bệnh viện Lão khoa Trung Ương năm 2012 thì có tới 98% bệnh nhân có kiến thức đúng về lựa chọn các thực phẩm là ăn các loại rau để tăng cường chất xơ và giúp làm giảm quá trình hấp thu glucose. Trong khi đó kiến thức đúng về các loại thực phẩm cần tránh như dưa hấu chỉ đạt 17.6%, dứa đạt 21.5% [12].
Qua kết quả nghiên cứu của Hà Thị Huyền về kiến thức, thái độ, hành vi và nhu cầu chăm sóc y tế của bệnh nhân ĐTĐ tuyp II điều trị tại phòng khám Nội tổng hợp bệnh viện đa khoa tỉnh Kon Tum là 40,6% không biết rõ về chế độ ăn kiêng [9]
Nghiên cứu của Đặng Thanh Nhàn và cộng sự cho thấy, kiến thức đúng về phòng bệnh ĐTĐ và chế độ ăn kiêng 50,4% [10]. Nghiên cứu của Trần Văn Hải (2013) kết quả cho thấy, người dân có kiến thức chung về ĐTĐ là 25,9% [14].
Nghiên cứu của Nguyễn Văn Lành (2013) tại Hậu Giang cho thấy, trong 162 đối tượng ĐTĐ chưa có biến chứng, tỉ lệ người có kiến thức đúng về biếnchứng của bệnh chỉ chiếm 25,9% tổng số người được hỏi, còn đến 74,1% số đối tượng không có kiến thức
Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 440 người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Đông Anh năm 2020. Kết quả cho thấy, tỷ lệ người bệnh có tình trạng thừa cân là 15,7%, béo phì là 0,9%
theo phân loại của WHO. Theo phân loại của WPRO, tỷ lệ người bệnh có tình trạng thừa cân, béo phì lần lượt là 28,4% và 16,6%. Chỉ số khối cơ thể (BMI) trung bình là 22,7 ± 2,6 kg/m2. Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ type 2 kiểm soát đạt các chỉ số về glucose máu lúc đói, HbA1c, LDL-C, HDL-C, triglycerid, cholesterol máu lần lượt là 55,7%; 62,5%; 59,1%; 69,1%; 41,1% và 65,2%61.
Nghiên cứu cắt ngang trên 255 người bệnh ĐTĐ type 2 từ 20 – 70 tuổi điều trị tại Khoa Dinh Dưỡng lâm sàng và tiết chế Bệnh viện Nội tiết Trung ương (2020). Kết quả cho thấy tình trạng dinh dưỡng bình thường theo BMI
là 62,0%; TCBP là 33,3%; thiếu năng lượng trường diễn là 4,7%. Một số yếu tố liên quan tới tình trạng TCBP có ý nghĩa thống kê (p < 0,05): nhóm tập thể dục không đạt so với khuyến nghị có nguy cơ thừa cân, béo phì cao gấp 2,46 (95%CI: 1,4- 4,2) lần so với nhóm tập thể dục đạt. Khẩu phần dư thừa năng lượng; Tỷ lệ Protein khẩu phần > 20%; tỷ lệ Lipid trong khẩu phần > 30% và lượng cholesterol khẩu phần ≥ 300mg là yếu tố nguy cơ dẫn đến thừa cân, béo phì..
Chương 2
MÔ TẢ VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYÊT 1. Giới thiệu sơ lược về Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam
Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam là bệnh viện hạng I tự chủ về tài chính. Hiện tại bệnh viện có 550 giường kế hoạch trên tổng số 665 giường thực kê, nhân lực bao gồm 656 cán bộ viên chức, gồm 506 cán bộ biên chế và 142 cán bộ hợp đồng (trong đó có 98 cán bộ trình độ sau đại học và 374 cán bộ có trình độ đại học).
Bệnh viện thực hiện 7 chức năng nhiệm vụ theo Quy chế bệnh viện do Bộ Y tế ban hành năm 1997, với nhiệm vụ trọng tâm là khám chữa bệnh. Năm 2021 bệnh viện đã khám và điều trị cho 67.945 bệnh nhân nội trú và 169.507 bệnh nhân ngoại trú.
Trong đó khám và điều trị Ngoại trú cho Người bệnh ĐTĐ khoảng hơn 2000 bệnh nhân /tháng. Về cơ bản bệnh nhân đến đã được tư vấn nhận thức và hành vi về kiểm soát bệnh và phòng các biến chứng cho bệnh nhân đái tháo đường. Tuy nhiên do nhân lực thiếu, bệnh nhân đến khám đông nên chưa tư vấn được đầy đủ cho người bệnh. Khu vực chờ khám chưa có nhiều tranh, ảnh, tài liệu về bệnh ĐTĐ và cách tự chăm sóc về chế độ dinh dưỡng. Công tác truyền thông còn hạn chế cán bộ y tế chưa được đào tạo chuyên sâu về tư vấn giáo dục sức khoẻ, chăm sóc cho người bệnh, kỹ năng truyền thông giáo dục sức khoẻ còn chưa tốt nên hiệu quả tư vấn chưa cao.
Toàn cảnh BVĐK tỉnh Hà Nam
2. Thực trạng kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam từ 01/05/2022 đến 30/06/ 2022.
2.1. Đối tượng và phương pháp khảo sát.
* Đối tượng khảo sát:
Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường khám và điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh - BVĐK Hà Nam từ 01/05/2022 đến 30/06/2022.
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Người bệnh được chẩn đoán đái tháo đường khám và điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh - BVĐK Hà Nam từ 01/05/2022 đến 30/06/2022.
- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên, tỉnh táo, minh mẫn, có khả năng giao tiếp.
- Người bệnh đồng ý tham gia khảo sát.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người bệnh chưa được chẩn đoán là tăng huyết áp.
- Người bệnh dưới 18 tuổi
- Người bệnh hạn chế về nghe, nói, không đủ khả năng tỉnh táo, minh mẫn để hoàn thành khảo sát hoặc trả lời phỏng vấn của ĐTV.
- Người bệnh không đồng ý tham gia khảo sát.
* Thời gian và địa điểm khảo sát:
Khảo sát được tiến hành từ 01/05/2022 đến ngày 30/06/2022 tại khoa Khám bệnh - BVĐK tỉnh Hà Nam
* Kỹ thuật chọn mẫu:
Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện tích lũy: Tất cả người bệnh đái tháo đường khám và điều trị ngoại trú tại khoa Khám bệnh – BVĐK tỉnh Hà Nam đủ điều kiện tham gia khảo sát sẽ được phát phiếu phỏng vấn để người bệnh tự điền, nếu người bệnh không hiểu nội dung câu hỏi, điều tra viên sẽ giải thích cho người bệnh hiểu.
* Số lượng người bệnh khảo sát được: Trong thời gian khảo sát theo phương pháp thuận tiện tích lũy, chúng tôi khảo sát được 85 người bệnh đủ điều kiện vào tham gia khảo sát.
* Công cụ thu thập số liệu:
- Công cụ thu thập số liệu được xây dựng sẵn thành bộ câu hỏi khảo sát (xem chi tiết tại Phụ lục 1)
- Thu thập số liệu: Tất cả người bệnh được Bác sỹ chẩn đoán là đái tháo đường được phát phiếu phỏng vấn, sau đó phỏng vấn trực tiếp bằng bộ câu hỏi đã được thiết kế sẵn đáp ứng mục tiêu nghiên cứu. Phiếu phỏng vấn gồm các phần:
- Phần I: Một số thông tin chung của ĐTKS (gồm 5 câu hỏi) - Phần II: Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (gồm 3 câu hỏi)
- Phần III: Đánh giá kiến thức và thói quen của người bệnh (gồm 15 câu hỏi).
- Phần IV: Đánh giá thái độ phục vụ của NVYT và nhu cầu cung cấp thông tin của người bệnh
Tổng số người được khảo sát là 85 người bệnh.
* Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS 20.0.
2.2. Kết quả khảo sát.
Trong thời gian khảo sát từ tháng 01/05 đến tháng 30/5 năm 2022, khảo sát thu thập được 85 người đáp ứng các tiêu chuẩn lựa chọn. Kết quả khảo sát thu được như sau:
2.2.1: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu - Đặc điểm giới, tuổi, dân tộc
Đặc điểm
Tổng số
Số lượng Tỷ lệ (%)
Giới Nam 36 42,3
Nữ 49 57,6
Tuổi > 60 58 68,2
< 60 27 31,7
Dân tộc Kinh 81 95.2
Khác 4 7,4
Nhận xét: Theo kết quả của bảng 2.2.1 cho thấy phần lớn đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là nữ (57.6%) và tập trung chủ yếu ở độ tuổi trên 60 (68.2%), hầu hết người mắc bệnh là dân tộc Kinh chiếm 95,2%.
2.2.2: Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm Tổng số
Số lượng Tỷ lệ (%)
Nghề nghiệp
Hưu 48 56,4
Công chức, Viên chức 18 21,1
Công nhân 12 14,1
Khác 7 8,2
Học Vấn THPT 23 27,0
THCN 37 43.5
CĐ, ĐH 25 29.5
Nhận xét: Theo bảng 2.2.2 đối tượng nghiên cứu của chúng tôi phần lớn có học vấn THCN (43.5%) CĐ, Đại học (29.5%); THPT (27%) nghề nghiệp hiện tại chủ yếu là cán bộ hưu (56.4%), công chức, viên chức (21.1%). công nhân chiếm (14,1%), đối tượng khác (8,2%).
2.2.3 Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Bảng 2.2.3: Phân bố chỉ số BMI ở đối tượng nghiên cứu BMI
(kg/m2) Giới
< 18,5 18,5-24,9 (%) 20,5 – 25 (%)
SL (%) SL (%) SL (%)
Nam (N=36) 14 38,9 17 47.2 5 13.8
Nữ (N=49) 15 30.6 29 59,2 5 10,2
Chung 29 34.1 46 54.1 10 11.8
Nhận xét: Theo bảng 2.2.3 đối tượng nghiên cứu có Chỉ số BMI < 18,5 là (34.1%) gầy, người bệnh có tình trạng dinh dưỡng bình thường (54.1%) thể trạng thừa cân béo phì.10,5% Không có sự khác biệt giữa hai giới.
2.2.4 Thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình
Bảng 2.2.4: Phân bố thời gian mắc bệnh và tiền sử gia đình ở đối tượng nghiên cứu.
Giới
Thời gian mắc bệnh (năm) Có người thân mắc bệnh
<
5
Tỉ lệ
%
5 - 10
Tỉ lệ
%
>
10
Tỉ lệ
% Có Tỉ lệ
% Không Tỉ lệ
%
Nam
(N=36) 21 58,3 9 25 6 16,6 14 38,8 22 61,1 Nữ
(N=49) 28 57,1 13 26,5 8 16,3 18 36,7 31 63,2 Chung 49 57,6 22 25,8 14 16,4 32 37,6 53 62,3
(N= 85)
Nhận xét: Bảng 2.2.4 cho thấy ở đối tượng nghiên cứu: Trong số 85 đối tượng tham gia nghiên cứu thì thời gian mắc bệnh ở đối tượng nghiên cứu chủ yếu dưới 5 năm tỉ lệ chung chiếm 57,6% trong đó Nam chiếm 58,3 % so với tỉ lên nam mác 5-10 năm và trên 10 năm.
Tỷ lên chung mắc trên 10 năm chiếm 16,4 % tỉ lê mắc năm và nữ là tương đương.
Tỷ lệ có người thân mắc ĐTĐ chung là 37,6% trong đó năm chiếm 61,1% so với tỉ lệ không mắc.và 62,3% không có người thân trong gia đình mắc bệnh ĐTĐ.
2.2.4 Kiến thức của người bệnh
Bảng 2.2.4 Đánh giá kiến thức của người bệnh ĐTĐ
Nội dung đánh giá kiến thức người bênh Số lượng
(n =85) Tỷ Lệ (%)
Ông/bà có biết tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh không?
Có 25 29,4
Không 8 9,4
Không rõ ràng 52 61.2
Ông/bà có biết đối tượng nguy cơ lây bệnh không?
Có 21 24,7
Không 6 7,0
Không rõ ràng 58 68,2
Ông/bà có biết biểu hiện bệnh không?
Có 45 76,4
Không 12 14,1
Không rõ ràng 28 32,9
Ông/bà có biết biến chứng bệnh Có 23 27,0
không? Không 5 5,9
Không rõ ràng 57 67,0
Ông/bà có biết về cách phòng bệnh không?
Có 35 41,1
Không 3 5,5
Không rõ ràng 47 55,3
Ông/bà có biết về điều trị bệnh không?
Có 28 32,9
Không 15 17,6
Không rõ ràng 42 49,4
* Nhận xét: Bảng 2.2.4 cho thấy có tới 68.2 % người bệnh hiểu không rõ ràng về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh và 9,4 người không hiểu về chẩn đoán bệnh.
Có 68,2 % trong số 85 người bệnh được khảo sát hiểu không rõ ràng về nguy cơ lây bệnh. 24,7% hiểu và 7% không hiểu.
76,4 % người bệnh được khảo sát biết biểu hiện bệnh, 32,9 % không rõ rang, 67.0% không biết rõ rang về biến chứng của bệnh. 5,9% là không biết.
55,3 % trả lời không biết rõ rang về cách phòng bệnh, 41,1 có biết và 5,5%
là không biết
32,9 % có biết về các điều trị bệnh, 49,4% không rõ ràng về các điều trị bệnh, 17,6 % không biết về điều trị bệnh.
2.2.5 Chế độ dinh dưỡng của người bệnh
Bảng 2.2.5 Thói quen dinh dưỡng của người bệnh Nội dung đánh giá chế độ dinh dưỡng người bênh
Số lượng
(n =85) Tỷ Lệ (%)
Ông/bà có biết chế độ ăn kiêng không?
Có 8 9,4
Không 21 24,7
Không rõ ràng 56 65,9
Ông/bà có ăn nhiều muối không?
(6gam hay 1 thìa caphe
Ít hơn 30 35,3
Nhiều hơn 36 42,3
muối/ngày) Không rõ 19 23,5 Ông/bà có thường ăn rau, quả
mỗi ngày không?
Có 72 84,7
Không 13 15,3
Không rõ ràng 0 0
Chế độ ăn hàng ngày của Ông/bà?
Bình thường 74 87,0
Nhiều rau, quả 25 29,4
Ăn mặn 8 9,4
Ăn kiêng 21 24,7
Ăn nhiều mỡ 20 23,5
Thường xuyên ăn đồ ngọt, đường
28 23,9
Nhận xét: Bảng 2.2.5 cho thấy người bệnh có biết chế độ ăn kiêng tỷ lệ thấp 9,4 %
Không ăn kiêng là 24,7%, không rõ ràng 65,9%
Tỷ lệ dùng muối nhiều hơn là 42,3%, ít hơn 53,3%, không rõ ràng 23,3%
Tỷ lệ thường ăn rau, quả mỗi ngày 84,7 tỷ lệ cao
Chế độ ăn hàng ngày: Tỷ lệ ăn bình thường chiếm 87,0%, ăn kiêng chiếm 29,4%, ăn nhiều hoa quả chiếm 29,4%, tỷ lệ khác tương đối đồng đều.
2.2.6 Thói quen sinh hoạt của người bệnh tiểu đường
2.2.7 Thái độ phục vụ của nhân viên y tế và nhu cầu cung cấp thông tin của người bệnh
Bảng 2.2.7. Tư vấn của thầy thuốc về tình hình bệnh ở đối tượng nghiên cứu Nội dung đánh giá thói quen sinh hoạt của người
bênh
Số lượng (n =85)
Tỷ Lệ (%)
Ông/bà có được thầy thuốc tư vấn về
Có 28 32,9
Không 13 15,3
tình hình bệnh tật không? Có nhưng
không rõ ràng 44 51,8
Ông/bà có nhu cầu tư vấn dinh dưỡng tại phòng khám chuyên khoa dinh dưỡng không?
Có 69 81,2
Không 16 18,8
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh được thầy thuốc tư vấn không rõ ràng về tình hình bệnh rất cao (51,8%), không tư vấn 13,5%.
Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu tư vấn dinh dưỡng tại phòng khám chuyên khoa là 81,2%
2.2.8 Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tượng nghiên cứu 2.2.8. Nhu cầu cung cấp thông tin ở đối tượng nghiên cứu TT Nội dung nhu cầu cung cấp thông
tin
Số lượng
(n =85) Tỷ Lệ (%)
1 Tiêu chẩn chẩn đoán 50 58,8
2 Biểu hiện bệnh 43 50,5
3 Cách phòng bệnh 48 56,4
4 Chế độ chăm sóc 65 76,5
5 Đối tượng nguy cơ 30 35,3
6 Biến chứng 54 63,5
7 Chế độ điều trị 45 52,9
8 Chế dinh dưỡng 82 96,5
Nhận xét: Tỷ lệ người bệnh có nhu cầu cung cấp thông tin về bệnh rất cao.
tỷ lệ người bệnh có nhu cầu được tư vấn dinh dưỡng cũng rất cao 96,5%. Tư vấn chế đọ chăm sóc 76,5%
2. Những ưu điểm, nhược điểm:
2.1 Ưu điểm:
Từ bảng 2.2.4 đánh giá kiến thức của người bệnh ĐTĐ các bệnh nhân có kiến thức về biểu hiện bệnh có 67% người bệnh biết biểu hiện bệnh
Người bệnh có biết chế độ ăn kiêng chiếm 65,9%, thường ăn rau, quả mỗi ngày không 84,7%, Chế độ ăn kiêng hàng ngày 87%
- Mặc dù còn thiếu nhân lực nhưng các Bác sĩ và Điều dưỡng có tư vấn, GDSK cho người bệnh nhưng thời gian dành cho tư vấn chưa được nhiều .
- Người bệnh cùng người nhà đã lắng nghe những hướng dẫn của nhân viên y tế.
- Một số người bệnh đã biết cách tự điều chỉnh chế độ dinh dưỡng hàng ngày
* Nguyên nhân của ưu điểm
- Được sự quan tâm của Ban giám đốc bệnh viện đã trang bị tương đối đầy đủ về cơ sở vật chất nhằm phục vụ công tác khám chữa bệnh, mặc dù nhân lực đội ngũ y tế tại phòng khám đặc biệt là bốc khám tiểu đường còn mỏng nhưng cũng đã thể hiện sự tâm huyết với nghề đã khám và giành thời gian tư vấn cho người bệnh cách chăm sóc và phòng bệnh.
- Một số người bệnh đã có kiến thức tốt cho bản thân nhằm hạn chế tiến triển của bệnh, giảm thời gian nằm viện và giảm số lần vào viện
2.2 Nhược điểm:
Từ bảng 2.2.4 đánh giá kiến thức của người bệnh ĐTĐ các bệnh nhân hiểu không rõ ràng về tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh chiếm 76,5%, 9,4 % là người bệnh không hiểu gì.
- 68,2% người bệnh hiểu không rõ ràng đối tượng nguy cơ lây bệnh, 24,7%
người bệnh có hiểu.
- Người bệnh biết về cách phòng bệnh không 41,1% và biết không rõ ràng 55,3%
- Người bệnh biết về điều trị bệnh chiếm 32,9%
Tỷ lệ người bệnh được thầy thuốc tư vấn không rõ ràng về tình hình bệnh rất cao (51,8%), không tư vấn 13,5%.
* Nguyên nhân của hạn chế:
Với thực trạng thiếu hụt kiến thức về bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị ngoại trú tại phòng khám BVĐK tỉnh Hà Nam đã nêu trên, chúng ta đặt cau hỏi nhân viên y tế chúng ta hướng dẫn giáo dục sức khoercho người bệnh đã đầy đủ chưa, phương pháp đã hợp lý chưa
- Số lượng người bệnh đông, nhân lực y tế thiếu dẫn đến sự tư vấn, giáo dục sức khoẻ cho người bệnh chưa đạt hiệu quả cao.
- Bệnh viện đã xây dựng quy trình khám bệnh chung tại khoa khám bệnh chưa có quy trình khám bệnh dành riêng cho người bệnh ĐTĐ .
- Nhân viên y tế chưa được đào tạo bài bản về phương pháp tư vấn cho người bệnh cùng với việc thiếu phương tiện, tài liệu giáo dục hợp lý gây ảnh hưởng đến sự hạn chế tiếp nhận thông tin, kiến thức của người bệnh về bệnh ĐTĐ.
- Người bệnh ĐTĐ type II đa phần là người cao tuổi bị suy giảm trí nhớ, nên việc tiếp thu, ghi nhớ những kiến thức về chế độ ăn còn hạn chế.
Chương 3 BÀN LUẬN
Bệnh đái tháo đường tuyp 2 là một bệnh mãn tính có nhiều biến chứng nặng nề, mặc dù các hướng dẫn của nhân viên y tế cùng các phương tiện thông tin đại chúng cùng với sách báo tờ rơi đã được thiết lập nhưng sự hiểu biết của người bệnh về vẫn còn hạn chế. Chính vì thực trạng và nguyên nhân nêu trên để cải tiến nhận thức của người bệnh chúng ta phải có cái nhìn toàn diện hơn xây dựng kế hoạch và đặt ra mục tiêu cho kết quả của giáo dục sức khỏe cho người người bệnh đái tháo đường type 2 gồm những nội dung sau:
- Hướng dẫn cho người bệnh tuân thủ việc đi khám định kỳ, dùng thuốc định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế, tư vấn hướng dẫn người bệnh chủ động tự chăm sóc cho họ. tư vấn các biện pháp theo dõi phòng ngừa biễn chứng của họ.
- Cần giáo dục cho cộng đồng, trên các phương tiện thông tin đại chúng để người bệnh đái tháo đường type 2 có thể nguwan ngừa hạn chế biến chứng, nếu biết cách tự theo dõi, chăm sóc, quản lý dự phòng và sử dụng thuốc đúng có thể kéo dài tuổi thọ, hạn chế số lần nhập viện.
- Cán bộ y tế cần tang cường công tác giáo giục sức khỏe, cần có nhiều tranh ảnh, tờ rơi, phân loại người bệnh để hướng dẫn cho phù hợp.
Từ thực trạng trên tôi xin đề xuất một số giải pháp nâng cao kiến thức về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type II điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam năm 2022 như sau;
Để đạt được mục tiêu trên về phía bệnh viện.
- Thành lập câu lạc bộ người bệnh Đái tháo đường tại bệnh viện giúp người bệnh hiểu biết thêm chia sẻ về bệnh giữa các người bệnh với bác sĩ, người bệnh với người bệnh.
- Tăng cường thêm tờ rơi, tranh ảnh về bệnh ĐTĐ tại các phòng khám bệnh ĐTĐ. Để người bệnh tìm hiểu thông tin về bệnh, cách chăm sóc bản thân- Tăng