ĐÁNH GIÁ MỨC DO HAI LONG CUA KHACH HANG DOANH NGHIỆP VỪA VA NHO KHI GIAO DICH TIN DUNG VOI NGAN

Một phần của tài liệu Tài Liệu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Về Chất Lượng Dịch Vụ.pdf (Trang 57 - 61)

3.3.1. Thống kê mẫu

Kết quả trong tông số bảng câu hỏi phát ra 250 bảng, thu về 215 bảng, sau khi kiêm tra xử lý sơ bộ cho kết quả: 200 bảng hợp lệ và 15 bảng không

hợp lệ vì thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác (không đúng phạm vi

nghiên cứu hoặc đối tượng nghiên cứu). Dữ liệu sau khi được nhập vào phần

mém SPSS 20 sẽ tiến hành làm sạch và phát hiện, xử lý các giá trị khuyết

(missing) bằng cách sử dụng bảng tần số đề tiến hành rà soát tất cả các biến

nhằm phát hiện các sai sót trong quá trình nhập dữ liệu do nhập sai nội dung hoặc thiếu mục trả lời. Kết quả, không phát hiện sai sót nào, không có giá trị khuyết, các biến có đầy đủ thông tin hợp lệ. Như vậy, toàn bộ đữ liệu gồm

200 mẫu tin sau khi được kiêm tra tính hợp lệ sẽ đưa vào phân tích phục vụ

cho quá trình nghiên cứu.

s+ Thời gian giao dịch với Techcombank

Trong tổng số 200 khách hàng doanh nghiệp tham gia trả lời bảng câu hỏi có 29 doanh nghiệp có thời gian giao dịch với Techcombank trong thời

gian từ 3 tháng đến < I năm (chiếm tỷ lệ 14.5%) và 47 doanh nghiệp có thời

gian giao dịch từ 1 đến < 3 năm (chiếm tỷ lệ 23.5%); 69 doanh nghiệp có thời gian giao dịch từ 3 đến < 5 năm (chiếm tỷ lệ 34.5%); 55 doanh nghiệp có thời gian giao dịch trên 5 năm (chiếm tỷ lệ 27.5%).

3tháng đến <inăm W1lđến<3nằm W3đến<5nằm >> 5 năm

Hình 3.1: Phân bố mẫu theo Thời gian giao dịch

Như vậy nhóm đối tượng khách hàng có giao dịch trên 1 năm chiếm

đến 85.5% mẫu nghiên cứu. Điều này phản ánh kết quả nghiên cứu sẽ có ý nghĩa để đưa ra giải pháp nhằm gia tăng sự hài lòng và trung thành của nhóm khách hàng giao dịch với Ngân hàng.

“+ Dich vu su dung

Trong tổng số 200 khách hàng doanh nghiệp tham gia trả lời có 100%

đang sử dụng dịch vụ tài khoản, 100% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ Tín

dụng (Vay, Bảo lãnh, LC, Chiết khấu...) và 8.5% sử dụng địch vụ thanh toán quốc té.

200 200

" JZ -

Tài khoản Tín dụng (Vay, Bảo lãnh, Thanh toán quốc tế

Hình 3.2. Phân bố mẫu theo dịch vụ sử dụng

Như vậy, mẫu nghiên cứu phù hợp với đối tượng nghiên cứu là khách

hàng có giao dịch tín dụng với Ngân hàng.

s% Chức vụ tại Công ty

Chức vụ tại Công ty của những người tham gia phỏng vấn chủ yếu là

Kế toán trưởng với §2 người, chiếm tỷ lệ 41.0%; Giám đốc/ Phó giám đốc với

71 người, chiếm tỷ lệ 35.5%; Kế toán giao dịch ngân hàng với 47 người,

chiếm tỷ lệ là 23.5%.

Giám đốc/ Phógiám đốc Kế toán trưởng Kế toán giao dịch ngân hàng

Hình 3.3. Phân bố mẫu theo Chức vụ tại Công ty

Đối với đối tượng khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa thì quyết định

công ty đa phần là do giám đốc/ phó giám đốc và kế toán trưởng quyết định.

Mẫu nghiên cứu đang thực hiện trên nhóm đối tượng lá kế toán trưởng và

giám đốc/ phó giám đốc là 76.5% nên phản ánh được độ tin cậy cao khi đánh giá của khách hàng doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ khi giao dịch với ngân hàng.

3.3.2. Kiếm định thang đo a. Kiểm tra độ tỉn cậy

Độ tin cậy thang đo sẽ được kiêm định với các tiêu chuẩn sau:

— Hệ số tin cậy Cronbach Alpha: lớn hơn 0.8 là thang đo lường tốt; từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được; từ 0.6 trở lên là có thê sử dụng trong trường hợp

khát niệm nghiên cứu là mới hoặc là mới trong hoàn cảnh nghiên cứu (Nunnally, 1998; Peterson, 1994; Slater, 1995; dan theo Hoang Trong va Chu Nguyén Mong Ngoc, 2008). Trong nghién ctru nay, tac gia chon thang do cé độ tin cậy là từ 0.6 trở lên.

— Hệ số tương quan biến - tông: các biến quan sát có tương quan biến - tông nhỏ (nhỏ hơn 0.3) được xem là biến rác thì sẽ được loại ra và thang đo được chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha dat yéu cau.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo tầm quan trọng của các yếu tố chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam —- Chỉ nhánh Đà Nẵng:

Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích Cronbach 's Alpha tầm quan trọng các yếu tô chất lượng dịch vụ tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cô phan Kỹ

thương Việt Nam - Chỉ nhánh Đà Nang:

Biến quan sát | Tương quan | Hệ số Cronbach | Hệ so Cronbach

biến tổng Alpha nếu loại Alpha biến

HỮU HÌNH

HHI 398 684

HH2 576 463 673

HH3 498 568

DAM BAO

DBI 632 734 791

DB2 602 741

DB3 562 755

DB4 566 755

DBS 506 772

Một phần của tài liệu Tài Liệu Đánh Giá Sự Hài Lòng Của Khách Hàng Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Về Chất Lượng Dịch Vụ.pdf (Trang 57 - 61)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(117 trang)