CHƯƠNG 7. HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
7.3. Các phương pháp chuẩn đoán và bảo dưỡng chung
7.3.2. Bảo dưỡng chung tình trạng kỹ thuật
a. Công việc vặn chặt và làm sạch
- Cần thường xuyên kiểm tra và làm sạch lỗ thông hơi ở thùng nhiên liệu, độ kíncủa các đường, các vòi phun, bơm cao áp. Các mối nối có ren cần phải vặn chặt đúng mô men cần thiết, nếu vặn không chặt dễ bị hở lọt hơi vào đường ống hoặc rò rỉ nhiên liệu, nếu chặt quá dễ cháy ren. Các đường ống dẫn, thùng nhiên liệu, bầu lọc được định kỳ tháo rửa, thổi sạch và thay thế những phần tử lọc phi kim loại đồng thời làm sạch đường ống nạp, ống xả. - Đối với động cơ diesel do phương pháp hòa trộn hỗn hợp công tác rất đặc biệt nên kết cấu khá phức tạp khi làm sạch ta cần chú ý ở một số vị trí:
+ Đường ống thông gió các-te tới bầu lọc không khí.
+ Bộ phận tự hút bụi để làm sạch các phần tử của bộ lọc không khí bố trí trênđường trích của ống xả và đường dẫn từ bầu lọc tới.
+ Bướm gió của hệ thống phanh phụ bố trí trên đường ống xả (ở một số loại xe).
Nhóm 1 Trang 108 b. Công việc kiểm tra, điều chỉnh
- Công việc kiểm tra, điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ trang thiết bị và yêu cầu của các cấp bảo dưỡng mà tiến hành. Có thể kiểm tra nhanh ngay trên xe (chỉ kiểm tra được một số bộ phận) hoặc kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng.
c. Kiểm tra sựphun sương của nhiên liệu
- Lau sạch chóp nón của thiết bị, điều chỉnh vòi phun vào giữa hình chóp nón, chụp kính bảo vệ.
- Tác động lên cần bơm (2), tạo áp lực để vòi phun, phun nhiên liệu, ta quan sát sự hóa sương mù quanh chóp nón, yêu cầu phải đều, không tạo giọt, tạo vệt.
Nếu sương mù không đều, có giọt, có vệt là kim phun và đế kim phun mòn không đều hoặc tắc một số lỗ phun (nếu có nhiều lỗ ngang) ta phải thông lỗ tắc hoặc thay bộ kim phun - đế kim phun mới.
- Theo dõi quá trình phun và ngừngphun phải dứt khoát.
Nhóm 1 Trang 109 d. Kiểm tra van tăng áp
Hình 7.16 – Thiết bị kiểm tra van tăng áp - Kiểm tra phần mặt côn làm việc của van và đế van tăng áp:
+ Quay trục cam của bơm cao áp để pít-tông của phần bơm kiểm tra ở ĐCD (mở đường dầu vào – về), đểvan tăng áp đóng hoàn toàn.
+ Nối đường dầu cao áp ra của thiết bị (13-14) với đường dầu cao áp ra của phân bơm cần kiểm tra van tăng áp.
+ Tác động lên cần bơm (2) của thiết bị tạo áp lực 25 MPa. Khi đã ổn định, quan sát trên đồng hồ áp lực kế (9), sau thời gian 60 giây áp lực giảm không nhỏ hơn 20MPa, thì độ kín giữa van và đếvan tăng áp còn tốt.
Nếu áp lực giảm < 20MPa, ta phải rà lại phần mặt côn làm việc của van và đế van, sau đó kiểm tra lại.
- Kiểm tra phần mặt trụ:
+ Tháo lò xo van tăng áp
Nhóm 1 Trang 110 + Dùng một vòng đệm hở, lắp vào mặt côn van tăng áp, để dầu có thể từtrên đỉnh van, qua phần đệm hở ở mặt côn, xuống phần mặt trụ của van.
+ Lắp lên thiết bị kiểm tra giống kiểm tra phần mặt côn.
+ Tác động lên cần bơm (2), tạo áp lực 15MPa, dừng lại quan sát, sau 10 giây áp lực lớn hơn 10 MPa thì độ kín của mặt trụ còn tốt, nếu áp lực nhỏ hơn 10 MPa thì thay van tăng áp mới.
Hình 7.17 - Cấu tạo của vòi phun
1. Đế kim phun 8. Đỡ lò xo
2. Kim phun 9. Lò xo nén
3. Khoang dầu 10. Êcu
4. Êcu vặn chặt 11. Vòng đệm
5. Vỏ 12. Vít điều chỉnh
6. Rãnh dẫn nhiên liệu 13. Êcu hãm
7. Ti đẩy 14. Nắp
Nhóm 1 Trang 111 e. Kiểm tra độ kín của pít-tông, xy lanh bơm cao áp
- Tháo các van tăng áp.
- Quay trục cam và kéo thanh răng đểbơm ở vị trí cấp dầu lớn nhất và pít-tông đứng ở giữa hành trình.
- Nối đường dầu cao áp ra của thiết bị (13-14), (hình 4.6) với đường dầu cao áp ra của phân bơm kiểm tra.
- Tác động lên cần bơm (2) của thiết bị tạo áp lực 30 MPa sau thời gian 20 giây nếu áp lực giảm còn không nhỏhơn 20MPa thì độ kín giữa pít-tông –xy lanh bơm cao áp còn tốt.
Nếu áp suất còn dưới 20 MPa ta phải thay bộ đôi pít-tông – xy lanh bơm cao áp khác. Ta lần lượt kiểm tra tất cả các phân bơm.
f. Kiểm tra, điều chỉnh thử nghiệm bơm cao áp
- Việc kiểm tra, điều chỉnh bơm cao áp được tiến hành trên các thiết bị chuyên dùng.
Trên hình 4.7, là sơ đồ nguyên lý thiết bị– 92IM có thể kiểm tra được tất cả các thông số cần thiết của bơm cao áp thẳng hàng có đến 8 phân bơm. Các loại bơm cao áp kiểu phân phối muốn kiểm tra trên thiết bị này phải dùng thêm bộđồ gá dẫn động, kẹp chặt.
- Lắp bơm cao áp lên kiểm tra lên giá (15) và nối các đường ống dẫn nhiên liệu vào thiết bị như trạng thái làm việc của nó trên động cơ.
Nhóm 1 Trang 112 Hình 7.18 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị thử nghiệm bơm cao áp – 92IM
1. Bơ cao áp cần kiểm tra 9. Tay điều khiển tấm chắn, bộ đếm chu trình 2. Đường ống dẫn dầu áp suất cao 10. Trục dẫn động thiết bị thử
3. Vòi phun 11. Đèn báo
4. Cảm biến xác định thời điểm phun
12. Vạch chỉ thị của đĩa chia độ
5. Tiếp điểm cảm biến 13. Đĩa quay chia độ
6. Tấm chắn 14. Khớp nối
7. Ống định lượng 15. Giá lắp bơm thử nghiệm 8. Bộ phận đếm chu trình 16. Bơm tiếp nhiên liệu
- Động cơ điện truyền chuyển động đến trục (10) của thiết bị, nhờ dây đai và qua khớp nối (14) làm quay trục cam bơm cao áp (các khớp nối phù hợp với từng loại bơm cao áp
Nhóm 1 Trang 113 riêng). Điều chỉnh tốc độ quay của trục cam bơm cao áp bằng cách, thay đổi tốc độ động cơ điện dẫn động, và quan sát trên đồng hồđo tốc độ của thiết bị.
- Kiểm tra, điều chỉnh lượng nhiên liệu cung cấp cho từng phân bơm và mức độ cung cấp đồng đều giữa các phân bơm.
+ Tùy theo từng loại bơm mà người ta qui định lượng nhiên liệu tiêu chẩn cần đo sau 100 hay 200 lần phun của vòi phun. Trên thiết bị có bộ phận đặt chế độ chu trình tự động, đo lượng phun nhiên liệu vào ống (7) được thực hiện nhờ cơ cấu (8). Các cơ cấu 6, 8, 9 sẽ thực hiện đo nhiên liệu phun vào ống (7) theo số lần (số chu trình bơm) đã đặt sẵn (bắt đầu đo tấm (6) mở ra, hết chu trình tấm (6) che các ống (7).
+ Cho thiết bị làm việc ta bắt đầu đo lượng nhiên liệu phun qua các vòi phun tiêu chẩn (3) vào ống định lượng (7) ở các chế độ quay của bơm – khởi động – trung bình – định mức sau một số chu trình nhất định tùy thuộc vào loại bơm.
+ Lượng nhiên liệu đo được ở các ống (7) được so sánh với các tiêu chẩn ở các chế độ tốc độ với chu trình tương ứng của loại bơm đó và so sánh với nhau thông qua hệ số không đều K. Hệ số không đều cho phép [K] không vượt quá (3÷5)%.
+ Khi lượng cung cấp nhiên liệu thu được ở các nhánh bơm đều không nằm trong giới hạn cho phép ta phải tiến hành điều chỉnh từng phân bơm rồi kiểm tra lại, so sánh với tiêu chẩn... đến khi đồng đều trong giới hạn cho phép là đạt yêu cầu.
+ Điều chỉnh từng phân bơm được chỉ rỏ trên Hình 4.8.Tiến hành điều chỉnh: Nới vít hãm (2) để nới lỏng vành răng (3), xoay ống lót (1) chính là xoay pít-tông (5) để thay đổi hành trình làm việc của pít-tông so với thanh răng (3).
Nếu xoay cùng chiều kéo với thanh răng theo xu hướng tăng nhiên liệu, thì lượng nhiên liệu cung cấp của phân bơm đó sẽ tăng và ngược lại. Khi điều chỉnh, chú ý vị trí thanh răng và hành trình của nó, hành trình thanh răng thông thường bằng (16 ± 0,2) mm.
Nhóm 1 Trang 114 Hình 7.18 - Điều chỉnh từng phân bơm
g. Lắp bơm cao áp vào vị trí của nó trên động cơ:
- Sau khi đã bảo dưỡng, thử nghiệm, bơm cao áp được lắp vào vị trí của nó trên động cơ phải tiến hành theo các bước.
+ Xác định pít-tông của xy lanh số 1 của động cơ phải ởĐCT cuối hành trình nén (quay trục khuỷu động cơ xác định dấu ở puli dẫn động đầu trục khuỷu trùng với dấu ở chi tiết phụ bắt ở vỏ động cơ). Sau đó, quay ngược lại 100 - 150
+ Xác định thời điểm khởi phun của phân bơm thứ nhất của bơm cao áp (dấu trên vỏ bơm cao áp trùng với dấu trên trục cam bơm cao áp).
+ Lắp các mặt bích vào vị trí và siết chặt các bulông bắt mặt bích.
+ Lắp các đường ống dẫn nhiên liệu tới bơm, từ bơm tới vòi phun theo thứ tự
+ Nổ máy, kiểm tra kín khít của các đường ống, điều chỉnh lại chế độ chạy chậm không tải nếu thấy cần thiết.
1. ống lót xoay 5. pít-tông 2. vít hãm 6. thanh rămg 3. vành răng 7. đĩa đệm lò xo 4. xy lanh 8. đĩa đệm lò xo
Nhóm 1 Trang 115 CHƯƠNG 8. HỆ THỐNG BÔI TRƠN