CHƯƠNG 11. MỘT SỐ QUY TRÌNH SỬA CHỬA BẢO DƯỠNG Ô TÔ
11.2. Quy trình cân lửa
11.2.2. Phương pháp cân lửa
B1. Quay trục khuỷu theo chiều quay cho đến khi pít tông số 1 lên gần TĐT đúng điểm đánh lửa (dấu cân lửa ở pu ly trùng dấu chỉ thị) và phải ở cuối thì nén (2 xú páp của xy lanh 1 đều đóng hoặc 2 xú páp của xy lanh 4 trùng điệp).
B2. Điều chỉnh khe hở tối đa của mặt vít lửa là 0,4mm bằng cách: nới vít siết vỏ bộ chia điện, xoay bộ chia điện cho mặt vít lửa mở tối đa (cam đội đến đỉnh) rồi kiểm tra khe hở giữa 2 mặt vít lửa. Nếu đạt yêu cầu thì thôi, nếu không đạt yêu cầu thì nới vít khóa vít đe, sau đó xoay vít lệch tâm hoặc khe điều chỉnh để đạt khe hở là 0,4mm, xong siết vít khóa lại.
Hình 11.20 - Phương pháp cân lửa
B3. Tìm điểm chớm mở của vít lửa: để cho mặt vít lửa ngậm lại rồi xoay từ từ vỏ bộ chia điện theo ngược chiều quay của mỏ quẹt đến khi nào vít lửa chớm mở thì dừng lại. Siết nhẹ vỏ bộ chia điện lại.
B4. Gắn mỏ quẹt ngay khớp với trục bộ chia điện, ghi chú mỏ quẹt quay về hướng nào để sau khi đậy nắp bộ chia điện lại, ta lắp dây cao áp (dây field) từ hướng đó đến bu gi số 1.
Nhóm 1 Trang 171 Hình 11.21 - Phương pháp cân lửa
B5. Lắp các dây cao áp còn lại dựa theo chiều quay của mỏ quẹt và TTTN của động cơ.
B6. Kiểm tra nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu, kiểm soát lại đường dây của hệ thống đánh lửa lần cuối trước khi khởi động cho động cơ nổ.
B7. Tìm góc đánh lửa sớm tốt nhất: Khi động cơ đã nổ ấm lên rồi, ta nới vít siết vỏ bộ chia điện, xoay từ từ bộ chia điện tới lui để thay đổi góc đánh lửa sớm thích hợp nhất với tình trạng cụ thể của động cơ. Khi xoay cùng chiều quay mỏ quẹt tức là đánh lửa càn trễ (góc đánh lửa sớm giảm) và ngược lại. Lắng nghe tiếng nổ đến khi nào thấy êm và mạnh nhất thì dừng lại, siết chặt vỏ bộ chia điện lại.
Hình 11.22 - Phương pháp cân lửa
Nhóm 1 Trang 172 DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 –Xe ô tô đầu tiên trên thế giới Hình 2.1 –Động cơ trên ô tô hiện nay Hình 2.2 – Cấu tạo chi tiết của động cơ.
Hình 2.3 - Cấu tạo động cơ 4 kì.
Hình 2. 4 - Cấu tạo động cơ 2 kì,
Hình 2.5 - Cấu tạo động cơ Diesel (Cummins) Hình 2.7 – Động cơ 1 và nhiều xi lanh.
Hình 2.8 - Cấu tạo động cơ theo cách bố trí xy lanh.
Hình 3.1 - Hệ thống phát lực Hình 3.2 - Hệ thống cố định.
Hình 3.3 - Thân máy là bộ xương của động cơ đốt trong Hình 3.4 - Hệ thống phân phối khí.
Hình 3.5 – Cơ cấu phân phối khi DOCH trên các mẫu ô tô hiện đại.
Hình 3.6- Hệ thống nhiên liệu ...
Hình 3. 7 - Hệ thống bôi trơn động cơ.
Hình 3. 8 - Hệ thống làm mát động cơ đốt Hình 3.9 - Bộchia điện trên ô tô đời cũ Hình 4.1 - Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Hình 4.2 - Cấu tạo chi tiết trục khuỷu.
Hình 4.3 - Cấu tạo chi tiết thanh truyền.
Hình 4.4 – Loại thanh truyền đơn trên ô tô.
Hình 4.5 - Kiểu thanh truyền chính- phụ trên ô tô.
Hình 4.0 - Thanh truyền hình nặng trên ô tô.
Hình 4.7 - Vị trí của thanh truyền và trục khuỷu bên trong động cơ ô tô.
Hình 4. 8 - Hư hỏng của trục khuỷu trên ô tô.
Hình 4.9 - Trục khuỷu bị cong
Nhóm 1 Trang 173 Hình 4.10 – Thanh truyền bị cong
Hình 4.11 - Thanh truyền bị gãy
Hình 4.12 - Sơ đồ kiểm tra độ cong của trục khuỷu.
Hình 4.13 - Kiểm tra độ mòn của trục khuỷu.
Hình 4.14 – Kiêm tra khe thỏ pitson – xi lanh
Hình 4.1 5 - Dùng pan me đo ngoài đểđo đường kính piston Hình 4.16 - Vị trí xi lanh mòn nhiều nhất.
Hình 4.17 - Kiểm tra độ côn ô van của xi lanh Hình 4.18 - Dụng cụ tháo xi lanh
Hình 4.19 - Dụng cụ lắp ống lót xi lanh...
Hình 4.20 - Kiểm tra độdôi lót xi lanh ướt.
Hình 4.21 - Kiểm tra độ kín xupap.
Hình 4.22 - Rà soát xupap bằng tay . Hình 4.23 - Mài đuôi xu páp ..
Hình 4.24 - Kiểm tra độ mòn ống dẫn hưởng bằng dụng cụđo nhỏ và pan me . Hình 4.25 - Dùng dụng cụ chuyên dùng kiểm tra lò xo.
Hình 4.26 - Kiểm tra chiều dài tự do của lò xo.
Hình 4.27 - Kiểm tra độ thẳng đúng của lò xo.
Hình 6.1 – Nguyên lí hoạt động của động cơ bốn kỳ.
Hình 6.2 – Cơ cấu phân phối khí Hình 6.3 - Xupap.
Hình 6.4 – Lò xo xupap Hình 6.5 – Con đội
Hình 6.6 –Con đội thủy lực.
Hình 6.7 – Trục cam...
Hình 6. 8 – Dẫn động bằng bánh răng.
Hình 6.9 – Dẫn động bằng xích.
Nhóm 1 Trang 174 hình 6.10 – Dẫn động đai răng.
Hình 6.11 – Các chi tiết khác.
Hình 6.12 – Đòn bẩy.
Hình 6.13 – Sơ đồ nguyên lý cơ cầu phân phối khí dùng xupáp đặt.
Hình 6.14 - Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp đặt ..
Hình 6.15 - Sơ đồnguyên lý cơ cầu phân phối khí dùng xupáp treo Hình 6.16 - Sơ đồ cấu tạo cơ cấu phân phối khí xupáp treo
Hình 6.17 - Các dạng cơ cầu phân phối khí xu páp treo thường gặp Hình 6.18 – Xupap bị nứt vỡ.
Hình 6.19 – Bụi bẩn bán đỉnh.
Hình 6.20 – Bụi khói và muội than bán.
Hình 6.21 –Cơ cấu chi tiết Hình 6.22 – Trục cam động cơ Hình 6.23 – Khe khở xupap Hình 6.24 –Vấu cam bị trầy xước Hình 6.25 – Cam Cò
Hình 6.26 – Lò xo xupap Hình 6.26 – Cân cam cò
Hình 6.27 – Cân dây đai cam Hình 7.1 – Hệ thống nhiên liệu Hình 7.2 - Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Hình 7.3 – Cấu tạo hệ thống nhiên liệu Hình 7.3 – Cấu tạo hệ thống nhiên liệu Hình 7.6 – Hệ thống phun nhiên liệu Hình 7.7 – Cấu tạo bộ chế hòa khí
Hình 7.8 – Nguyên lí hoạt động của bộ chế hòa khí Hình 7.9 – Bầu lọc gió bẩn
Hình 7.10 – Quy trình bảo dưỡng
Nhóm 1 Trang 175 Hình 7.11 – Quy trình kiểm tra lọc gió
Hình 7.12 – Bơm xăng Hình 7.13 – Bộ điều áp Hình 7.14 – Kim phun
Hình 7.15 – Cấu tạo chi tiết hệ thống nhiên liệu Diesel Hình 7.16 – Thiết bị kiểm tra van tăng áp
Hình 7.17 - Cấu tạo của vòi phun
Hình 7.18 - Sơ đồ nguyên lý thiết bị thử nghiệm bơm cao áp – 92IM Hình 7.18 - Điều chỉnh từng phân bơm
Hình 8.1 - Sơ đồ cấu tạo bầu lọc dầu ly tâm Hình 8.2 - Kiểm tra mứcdầu bôi trơn
Hình 9.1 – Hệ thống làm mát ô tô Hình 9.2 – Nguyên lí hoạt động Hình 9.3 –Két nước
Hình 9.4 –Nắp két nước Hình 9.5 – Van hằng nhiệt Hình 9.5 – Bơm nước Hình 9.6 – Quạt gió
Hình 9.7 – Van hằng nhiệt bị hỏng Hình 9.8 – Két nước bị nghẹt
Hình 9.9 – Quạt giải nhiệt bị hư hỏng Hình 9.10 - Ống dẫn nước bị rò rỉ Hình 9.11 – Hỏng bơm nước Hình 10.2 –Cấu tạo máy phát điện Hình 10.3 –Kiểm tra máy phát điện
Hình 10.4 – Cấu tạo máy khởi động loại giảm tốc Hình 10.5 - Khái quát về hệ thống khởi động trên xe ô tô
Nhóm 1 Trang 176 Hình 10.6 – Công tắc từ
Hình 10.7 – Cấu tạo chổi than và giá đỡ chổi than Hình 10.8 – Bộ truyền bánh răng giảm tốc
Hình 10.9 – Bánh răng dẫn động khởi động và then xoắn
Hình 10.10 – Nguyên lý hoạt động của máy khởi động (hút vào) Hình 10.11 – Nguyên lý hoạt động của máy khởi động (Giữ) Hình 10.12 – Nguyên lý hoạt động của máy khởi động (hút vào) Hình 11.1 –Cam động cơ
Hình 11.2 –Phương pháp tháo dây đai Hình 11.3 –Phương pháp tháo dây đai Hình 11.4 –Phương pháp tháo dây đai Hình 11.5 –Phương pháp tháo dây đai Hình 11.6 - Phương pháp cân cam động cơ Hình 11.7 - Phương pháp tháo bộ truyền động Hình 11.8 - Phương pháp tháo bộ truyền động Hình 11.9 - Phương pháp tháo bộ truyền động Hình 11.10 - Phương pháp tháo bộ truyền động Hình 11.11 - Phương pháp tháo bộ truyền động Hình 11.12 - Phương pháp cân cam động cơ Hình 11.13 - Phương pháp cân cam động cơ Hình 11.13 - Phương pháp tháo truyền động xích Hình 11.14 - Phương pháp tháo truyền động xích Hình 11.15 - Phương pháp tháo truyền động xích Hình 11.16 - Phương pháp tháo truyền động xích Hình 11.16 - Phương pháp tháo truyền động xích Hình 11.18 - Phương pháp xác địng vị trí cân lửa Hình 11.18 - Phương pháp xác định vị trí cân lửa
Nhóm 1 Trang 177 Hình 11.19 - Xác định chiều quay của mỏ quẹt
Hình 11.20 - Phương pháp cân lửa Hình 11.21 - Phương pháp cân lửa Hình 11.22 - Phương pháp cân lửa
Nhóm 1 Trang 178 TÀI LIỆU THAM KHẢO